Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động

Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động KIBLAF là một trong những công ty luật hàng đầu ở Việt Nam. Nhóm của Chúng tôi bao gồm các luật sư và nhà tư vấn dày dạn kinh nghiệm.

Công ty Luật TNHH Kinh Bắc ("KIBLAF") là một trong những công ty luật hàng đầu ở Việt Nam. Nhóm của chúng tôi bao gồm các luật sư và nhà tư vấn dày dạn kinh nghiệm, có hiểu biết sâu sắc về hệ thống pháp luật cũng như môi trường kinh doanh của Việt Nam. Các dịch vụ của KIBLAF bao quát được hầu hết các lĩnh vực kinh doanh ở Việt Nam. Những lĩnh vực mà chúng tôi chuyên sâu là Đầu tư, Thương mại, Doan

h nghiệp và gắn liền với các hoạt động như: ngân hàng, tài chính dự án, bất động sản và xây dựng, phát triển hạ tầng, thuế, lao động, giao vận, tranh tụng và trọng tài, sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ,…

Đội ngũ luật sư của chúng tôi đủ khả năng tư vấn cho khách hàng trong các vụ việc phức tạp liên quan đến lĩnh vực lao động tại Việt Nam. KIBLAF hiện đang đại diện cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam trong các vấn đề lao động. Chuyên môn chính của chúng tôi là:

• Các vấn đề luật định: Tư vấn về vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động và chấm dứt hợp đồng lao động.

• Văn bản tuyển dụng: Soạn thảo, đàm phán và sửa đổi hợp đồng lao động, nội quy và thoả ước lao động tập thể.

• Giấy phép: Tư vấn về việc xin giấy phép lao động cho chuyên gia, đăng ký nội quy lao động và thoả ước lao động tập thể.

• Kế hoạch phúc lợi cho người lao động: Cơ cấu và tư vấn về Chính sách cổ phần ưu đãi đối với người lao động (ESOP) và các kế hoạch phúc lợi cho người lao động (bao gồm phân tích vấn đề ngoại hối và thuế).

• Tranh chấp lao động: Làm trung gian và hoà giải các tranh chấp lao động, đại diện cho khách hàng trước toà án Việt Nam để giải quyết các tranh chấp lao động tập thể và cá nhân. Nếu bạn có vấn đề pháp lý cần được hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:
• Website: www.kiblaf.com
• Điện thoại: 02473 022 866
• Hotline: 0888 26 26 44
• Emai: [email protected]

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ, LÀM VIỆC VÀO BAN ĐÊM Đới với người lao động làm thêm giờ, khoản 1 Điều 98 Bộ luật L...
29/04/2026

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ, LÀM VIỆC VÀO BAN ĐÊM

Đới với người lao động làm thêm giờ, khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

(i) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

(ii) Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;

(iii) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

Đối với người lao động làm việc vào ban đêm, khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Điều 55 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp cho thuê lại lao động, doanh nghiệp...
08/04/2026

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Điều 55 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Nội dung chủ yếu của hợp đồng cho thuê lại lao động gồm:

a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;

c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 55 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.

_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Theo Điều 52 Bộ luật Lao động năm 2019, cho thuê lại lao động là việc người ...
06/04/2026

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Theo Điều 52 Bộ luật Lao động năm 2019, cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, theo đó khoản 1 Điều 54 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

Hoạt động cho thuê lại lao động phải đáp ứng các nguyên tắc theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:

1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng;

2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử...
03/04/2026

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Tuy nhiên, Toà án nhân dân có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:

a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;

b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019

c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2019 quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.

2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần

Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng. Trong trường này, việc xử lý hợp đồng được thực hiện theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Lao động như sau:

a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.

_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019, người l...
01/04/2026

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp dưới đây có thể kéo dài nhưng không không được quá 30 ngày:

(i) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

(ii) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

(iii) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

(iv) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản, khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động sẽ được ưu tiên thanh toán.

Bên cạnh đó khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 bổ sung thêm trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

(i) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

(ii) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2019, trợ cấp mấ...
30/03/2026

TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2019, trợ cấp mất việc làm được chi trả trong trường hợp ngời lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm vì các lý do sau:

(i) Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế (Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2019);

(ii) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã (Điều 43 Bộ luật Lao động năm 2019).

Trợ cấp mất việc làm được tính theo thời gian làm việc của người lao động, theo đó, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Khoản 3 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
_________________________________

CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

TRỢ CẤP THÔI VIỆC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, khi hợp đồng ...
27/03/2026

TRỢ CẤP THÔI VIỆC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc (khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019).
_________________________________

CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Về hình thức, theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động năm 20...
25/03/2026

QUY ĐỊNH VỀ THÔNG BÁO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Về hình thức, theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019, bao gồm:

(i) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

(ii) Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(iii) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

(iv) Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

(v) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

Về thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, khoản 2 Điều 45 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 của thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.
_________________________________

CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động năm ...
16/03/2026

TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 2019, các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

(i) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

(ii) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

(iii) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

(iv) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật Lao động năm 2019

(v) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

(vi) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

(vii) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

(viii) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

CHUYỂN NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG VIỆC KHÁC SO VỚI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNGKhoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định ngườ...
14/03/2026

CHUYỂN NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG VIỆC KHÁC SO VỚI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động như sau:

(i) Trong trường hợp gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh;

(ii) Khi chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động thời gian không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trong trường hợp quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản;

(iii) Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động;

(iv) Người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động;

(v) Lương của người lao động được trả theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu;

(vi) Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật Lao động năm 2019.
_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

Nhân ngày Quốc tế Phụ nữ, chúng tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới những người phụ nữ. Chúc một nửa thế giới luôn rạn...
08/03/2026

Nhân ngày Quốc tế Phụ nữ, chúng tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới những người phụ nữ. Chúc một nửa thế giới luôn rạng rỡ, xinh đẹp và tỏa sáng.

THẨM QUYỀN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNGThẩm quyền giao kết hợp đồng lao động được quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động nă...
06/03/2026

THẨM QUYỀN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động được quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

1. Đối với người lao động

Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;

c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Theo đó, nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

2. Đối với người sử dụng lao động

Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Bên cạnh đó, theo khoản 5 Điều 18 Bộ luật Lao động năm 2019, trong trường hợp người giao kết hợp đồng lao động là người được uỷ quyền thì người này không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Address

Số 50 Mai Dịch, Cầu Giấy
Hanoi

Telephone

0865677966

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động:

Share

Category