Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động

Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động KIBLAF là một trong những công ty luật hàng đầu ở Việt Nam. Nhóm của Chúng tôi bao gồm các luật sư và nhà tư vấn dày dạn kinh nghiệm.

Công ty Luật TNHH Kinh Bắc ("KIBLAF") là một trong những công ty luật hàng đầu ở Việt Nam. Nhóm của chúng tôi bao gồm các luật sư và nhà tư vấn dày dạn kinh nghiệm, có hiểu biết sâu sắc về hệ thống pháp luật cũng như môi trường kinh doanh của Việt Nam. Các dịch vụ của KIBLAF bao quát được hầu hết các lĩnh vực kinh doanh ở Việt Nam. Những lĩnh vực mà chúng tôi chuyên sâu là Đầu tư, Thương mại, Doan

h nghiệp và gắn liền với các hoạt động như: ngân hàng, tài chính dự án, bất động sản và xây dựng, phát triển hạ tầng, thuế, lao động, giao vận, tranh tụng và trọng tài, sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ,…

Đội ngũ luật sư của chúng tôi đủ khả năng tư vấn cho khách hàng trong các vụ việc phức tạp liên quan đến lĩnh vực lao động tại Việt Nam. KIBLAF hiện đang đại diện cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam trong các vấn đề lao động. Chuyên môn chính của chúng tôi là:

• Các vấn đề luật định: Tư vấn về vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động và chấm dứt hợp đồng lao động.

• Văn bản tuyển dụng: Soạn thảo, đàm phán và sửa đổi hợp đồng lao động, nội quy và thoả ước lao động tập thể.

• Giấy phép: Tư vấn về việc xin giấy phép lao động cho chuyên gia, đăng ký nội quy lao động và thoả ước lao động tập thể.

• Kế hoạch phúc lợi cho người lao động: Cơ cấu và tư vấn về Chính sách cổ phần ưu đãi đối với người lao động (ESOP) và các kế hoạch phúc lợi cho người lao động (bao gồm phân tích vấn đề ngoại hối và thuế).

• Tranh chấp lao động: Làm trung gian và hoà giải các tranh chấp lao động, đại diện cho khách hàng trước toà án Việt Nam để giải quyết các tranh chấp lao động tập thể và cá nhân. Nếu bạn có vấn đề pháp lý cần được hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:
• Website: www.kiblaf.com
• Điện thoại: 02473 022 866
• Hotline: 0888 26 26 44
• Emai: [email protected]

QUY ĐỊNH VỀ LÀM THÊM GIỜ Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo qu...
08/05/2026

QUY ĐỊNH VỀ LÀM THÊM GIỜ

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Việc làm thời giờ được quy định tại Điều 107 và Điều 108 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:
1. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:

(i) Phải được sự đồng ý của người lao động;

(ii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

(iii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019;

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:

(i) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

(ii) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

(iii) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

(iv) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

(v) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Trường hợp tổ chức làm thêm giờ theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 và người lao động không được từ chối trong các trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động năm 2019, bao gồm:

(i) Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

(ii) Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

KHẤU TRỪ TIỀN LƯƠNG THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Khoản 1 Điều 102 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động c...
06/05/2026

KHẤU TRỪ TIỀN LƯƠNG THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Khoản 1 Điều 102 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2019 về bồi thường thiệt hại, cụ thể:

1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật Lao động năm 2019.

2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Trường hợp bị khấu trừ tiền lương, người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hàng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

TRẢ LƯƠNG THÔNG QUA CAI THẦU THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Khoản 1 Điều 100 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về việc nơi nào...
04/05/2026

TRẢ LƯƠNG THÔNG QUA CAI THẦU THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Khoản 1 Điều 100 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về việc nơi nào sử dụng người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người này kèm theo danh sách những người lao động làm việc với họ và phải bảo đảm việc họ tuân thủ quy định của pháp luật về trả lương, an toàn, vệ sinh lao động.

Trường hợp người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự không trả lương hoặc trả lương không đầy đủ và không bảo đảm các quyền lợi khác cho người lao động thì khoản 2 Điều 100 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi cho người lao động. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động là chủ chính có quyền yêu cầu người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG NGỪNG VIỆC Điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp phải ngừng việc, người lao động ...
01/05/2026

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG NGỪNG VIỆC

Điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ, LÀM VIỆC VÀO BAN ĐÊM Đới với người lao động làm thêm giờ, khoản 1 Điều 98 Bộ luật L...
29/04/2026

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ, LÀM VIỆC VÀO BAN ĐÊM

Đới với người lao động làm thêm giờ, khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

(i) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

(ii) Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;

(iii) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

Đối với người lao động làm việc vào ban đêm, khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Điều 55 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp cho thuê lại lao động, doanh nghiệp...
08/04/2026

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Điều 55 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trường hợp cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Nội dung chủ yếu của hợp đồng cho thuê lại lao động gồm:

a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;

c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 55 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.

_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Theo Điều 52 Bộ luật Lao động năm 2019, cho thuê lại lao động là việc người ...
06/04/2026

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Theo Điều 52 Bộ luật Lao động năm 2019, cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, theo đó khoản 1 Điều 54 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

Hoạt động cho thuê lại lao động phải đáp ứng các nguyên tắc theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:

1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng;

2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử...
03/04/2026

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Tuy nhiên, Toà án nhân dân có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:

a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;

b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019

c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2019 quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.

2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần

Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng. Trong trường này, việc xử lý hợp đồng được thực hiện theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Lao động như sau:

a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.

_________________________________
CÔNG TY LUẬT TNHH KINH BẮC
📌Fanpage: https://www.facebook.com/luatsutuvanphapluatlaodong
📧 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0967 859 917

Address

Số 50 Mai Dịch, Cầu Giấy
Hanoi

Telephone

0865677966

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật sư Tư vấn pháp luật Lao động - Giải quyết Tranh chấp Lao động:

Shortcuts

Share

Category