Luật sư Phan Anh & Cộng sự

Luật sư Phan Anh & Cộng sự Công ty Luật TNHH Phan Anh chuyên tư vấn và đại diện pháp lý cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam. Nội dung dịch vụ
1.

Tư vấn về Hợp đồng lao động
- Tư vấn về độ tuổi giao kết Hợp đồng lao động;
- Tư vấn về các hình thức Hợp đồng lao động;
- Tư vấn về nội dung Hợp đồng lao động;
- Tư vấn về thử việc;
- Tư vấn về bồi thường chi phí đào tạo khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật;
- Tư vấn về tạm hoãn thực hiện Hợp đồng lao độngl
- Tư vấn về chấm dứt Hợp đồng lao động;
- Tư v

ấn về Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động;
- Tư vấn về bồi thường thiệt hại khi Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật;
2. Tư vấn về Tiền lương
- Tư vấn về hình thức trả lương;
- Tư vấn về trả lương trong trường hợp ngừng việc;
- Tư vấn về chế độ phụ cấp lương, thưởng, chế độ nâng lương cho người lao động;
- Tư vấn về tạm ứng lương cho người lao động.
3. Tư vấn về Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Tư vấn về thời giờ làm việc tiêu chuẩn áp dụng đối với từng công việc cụ thể;
- Tư vấn về thời giờ nghỉ ngơi: nghỉ lễ, nghỉ hàng năm;
- Tư vần về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
4. Tư vấn về Kỷ luật lao động và bồi thường vật chất
- Tư vấn về các hình thức kỷ luật lao động;
- Tư vấn về thủ tục tiến hành kỷ luật lao động;
- Tư vấn về Trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại;
5. Tư vấn về An toàn lao động, vệ sinh lao động
- Tư vấn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Tư vấn về các trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Tư vấn về trách nhiệm hỗ trợ và bồi thường cho người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Tư vấn thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

📘 TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM GIÁM ĐỐC, TỔNG GIÁM ĐỐC THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020                               ***...
10/06/2025

📘 TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM GIÁM ĐỐC, TỔNG GIÁM ĐỐC THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
********
Theo quy định tại Điều 101 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân được bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

1️⃣ Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia quản lý doanh nghiệp, được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (đây là những trường hợp như: người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự...)

2️⃣ Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của công ty.

3️⃣ Không có quan hệ gia đình với:

Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty;
Phó Giám đốc, Phó Tổng giám đốc;
Kế toán trưởng;
Kiểm soát viên của công ty.

4️⃣ Chưa từng bị cách chức khỏi các chức vụ: Chủ tịch HĐTV, thành viên HĐTV, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại doanh nghiệp này hoặc doanh nghiệp nhà nước khác.

5️⃣ Không được kiêm nhiệm chức Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

6️⃣ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo Điều lệ công ty (nếu có).

⚖️ Việc bổ nhiệm đúng người, đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả mà còn hạn chế tối đa rủi ro pháp lý phát sinh từ việc vi phạm điều kiện pháp luật về nhân sự quản lý.
———————-
📩 Cần tư vấn rà soát điều kiện nhân sự điều hành doanh nghiệp? Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0896372527 (zalo) để được hỗ trợ kịp thời và chuyên sâu.

📚⚖️ [KIẾN THỨC PHÁP LUẬT CẦN BIẾT] – TIÊU CHUẨN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN ⚖️📚Bạn đang làm việc trong lĩnh vực doanh...
14/05/2025

📚⚖️ [KIẾN THỨC PHÁP LUẬT CẦN BIẾT] – TIÊU CHUẨN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN ⚖️📚

Bạn đang làm việc trong lĩnh vực doanh nghiệp? Bạn là người điều hành, sáng lập công ty, hoặc chuẩn bị tham gia Hội đồng thành viên? Vậy bạn đã biết rõ tiêu chuẩn và điều kiện pháp lý để trở thành thành viên Hội đồng thành viên theo Luật Doanh nghiệp chưa?

👉 Theo Điều 93 – Luật Doanh nghiệp năm 2020, thành viên Hội đồng thành viên cần đáp ứng những tiêu chuẩn và điều kiện sau:

1️⃣ Không thuộc đối tượng bị cấm theo khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 cụ thể:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Quân nhân, công an, công nhân quốc phòng, trừ những người được cử làm người đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
- người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, tổ chức có tư cách pháp nhân;
- người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành tù, cấm hành nghề, hoặc theo luật phòng chống tham nhũng , phá sản;
- Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh theo Bộ Luật Hình sự.
2️⃣ Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
3️⃣ Không có quan hệ gia đình với người đứng đầu hoặc cấp phó của cơ quan đại diện chủ sở hữu, thành viên HĐTV, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên của công ty.
4️⃣ Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên.
5️⃣Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc/Tổng giám đốc tại công ty khác (không phải doanh nghiệp thành viên) nếu được chấp thuận bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
6️⃣ Chưa từng bị cách chức tại các vị trí lãnh đạo trong doanh nghiệp nhà nước.
7️⃣ Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

📌 Đây là những quy định pháp lý quan trọng, đảm bảo công khai – minh bạch – hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp.

💬 Bạn đang băn khoăn liệu mình có đủ điều kiện tham gia HĐTV?
💬 Công ty bạn cần tư vấn rà soát Điều lệ theo luật mới?
💬 Hay bạn cần hỗ trợ pháp lý về doanh nghiệp, lao động, hợp đồng...?
👉 Đừng ngần ngại inbox hoặc để lại bình luận, mình sẵn sàng chia sẻ và tư vấn trong phạm vi hiểu biết và pháp luật cho phép.
--------
📞 Liên hệ tư vấn pháp lý (cơ bản – chuyên sâu theo yêu cầu):
📧 Email: [email protected]
📱 Inbox trực tiếp fanpage hoặc gọi số: 0896372527
📌 Theo dõi fanpage để cập nhật kiến thức pháp luật dễ hiểu, chính xác và ứng dụng thực tế.


📌 QUY ĐỊNH VỀ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 📌Nếu bạn đang có ý định thành lập công ty TNHH một t...
08/04/2025

📌 QUY ĐỊNH VỀ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 📌

Nếu bạn đang có ý định thành lập công ty TNHH một thành viên, thì nên lưu ý những quy định sau từ Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020:

✅ Khoản 1: Vốn điều lệ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và phải được ghi rõ trong điều lệ công ty.

✅ Khoản 2: Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu hay thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản). Trong thời gian này, bạn vẫn có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã cam kết.

📣 Việc nắm rõ và tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp công ty vận hành hợp pháp, mà còn hạn chế rủi ro pháp lý sau này!
————————
☎️ Nếu bạn cần tư vấn pháp luật cụ thể, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0896372527 (zalo)
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật TNHH Phan Anh
✉️ Email: [email protected]
📞0913316727 (zalo)


🔹 Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – Bạn đã biết chưa? ⚖️🤔📜 Theo Khoản 1 Điều 27 Luật Doanh ng...
04/04/2025

🔹 Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – Bạn đã biết chưa? ⚖️
🤔📜 Theo Khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện sau:
✅ Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm.
✅ Tên doanh nghiệp được đặt đúng quy định.
✅ Hồ sơ đăng ký hợp lệ.
✅ Nộp đủ lệ phí đăng ký.

💡 Bạn đã bao giờ gặp khó khăn khi đăng ký doanh nghiệp chưa? Hãy cmt bên dưới cho chúng tôi biết nhé! ⬇⬇⬇


̛vấnphápluật

❓Một ngày đẹp trời, bạn quyết định thành lập công ty riêng. Nhưng khi đến bước đăng ký doanh nghiệp, bạn nhận ra mình ch...
03/04/2025

❓Một ngày đẹp trời, bạn quyết định thành lập công ty riêng. Nhưng khi đến bước đăng ký doanh nghiệp, bạn nhận ra mình chưa biết cần điền những gì vào hồ sơ!
📢 Hãy cùng tìm hiểu ngay những nội dung quan trọng trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020!
*******
Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
6. Thông tin đăng ký thuế;
7. Số lượng lao động dự kiến;
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
********
————————
☎️ Nếu bạn cần tư vấn pháp luật cụ thể, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0896372527 (zalo)
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật TNHH Phan Anh
✉️ Email: [email protected]
📞0913316727 (zalo)


🚀 Bạn muốn thành lập công ty cổ phần nhưng chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ gì? 🤔Việc đăng ký đòi hỏi nhiều thủ tục ...
26/03/2025

🚀 Bạn muốn thành lập công ty cổ phần nhưng chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ gì? 🤔
Việc đăng ký đòi hỏi nhiều thủ tục pháp lý, nhưng đừng lo !
Hãy cùng tìm hiểu hồ sơ cần thiết theo luật doanh nghiệp 2020 ✍️
*****
Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm những giấy tờ sau:

1️⃣ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2️⃣ Điều lệ công ty
3️⃣ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
4️⃣ Bản sao các giấy tờ pháp lý:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
————————
☎️ Nếu bạn cần tư vấn pháp luật cụ thể, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0896372527 (zalo)
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật TNHH Phan Anh
✉️ Email: [email protected]
📞0913316727 (zalo)


🔹 Bạn đang muốn thành lập công ty hợp danh nhưng chưa biết cần chuẩn bị những gì? 🤔📑✍️Việc đăng ký doanh nghiệp đòi hỏi ...
24/03/2025

🔹 Bạn đang muốn thành lập công ty hợp danh nhưng chưa biết cần chuẩn bị những gì? 🤔📑

✍️Việc đăng ký doanh nghiệp đòi hỏi nhiều thủ tục pháp lý, nhưng đừng lo! Hãy cùng tìm hiểu hồ sơ cần thiết theo Luật Doanh nghiệp 2020 để khởi nghiệp thuận lợi nhé! 🚀✨
******
Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hồ sơ đăng ký công ty hợp danh:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
————————
☎️ Nếu bạn cần tư vấn pháp luật cụ thể, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0896372527 (zalo)
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật TNHH Phan Anh
✉️ Email: [email protected]
📞0913316727 (zalo)


🏠 Cẩm nang mua nhà ở xã hội: Giấy tờ cần thiết khi mua nhà ở xã hội 🏠🏠*******1. Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo mẫu số...
12/03/2025

🏠 Cẩm nang mua nhà ở xã hội: Giấy tờ cần thiết khi mua nhà ở xã hội 🏠🏠
*******
1. Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo mẫu số 01 phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư 09/2021/TT- BXD ngày 16/08/2021;
2. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà;
3. Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập;
4. Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở;
5. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân còn hiệu lực;
6. Đăng ký hộ khẩu hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
—————-
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hay cần thêm thông tin, đừng ngần ngại để lại câu hỏi ở dưới nhé! Chúc các bạn tìm được ngôi nhà mơ ước! 🌟
☎️ hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0896372527 (zalo)
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật TNHH Phan Anh
✉️ Email: [email protected]

📞0913316727 (Zalo)
💡 Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn 🚀

🌟 Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Nhà Ở Xã Hội 🌟🏡 Tìm hiểu ngay các bước cần thực hiện để sở hữu nhà ở xã hội dễ dàng và nhanh chó...
11/03/2025

🌟 Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Nhà Ở Xã Hội 🌟
🏡 Tìm hiểu ngay các bước cần thực hiện để sở hữu nhà ở xã hội dễ dàng và nhanh chóng! 📝✨
******
Bước 1: Nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội

Nộp hồ sơ cho chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ- CP ngày 26/07/2024.

Cụ thể, hồ sơ bao gồm các giấ tờ như sau:

- Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 100/2024/NĐ- CP
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở.
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT- BXD
- Trường hợp là người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, không có hợp đồng lao động thì cần bổ sung xác nhận về đối tượng do UBND xã cấp.
- Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải toả , phá dỡ nhà mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì phải có xác nhận về đối tượng do UBND huyện nơi bị thu hồi đất cấp.
Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ

Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu mua nhà ở xã hội, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, xác nhận Danh sách đối tượng được mua trước khi chủ hộ và người mua nhà ở thực hiện việc ký Hợp đồng mua nhà ở xã hội.
Bước 3: Xem xét và ký kết hợp đồng
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sao hồ sơ đăng ký và Danh sách đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội gửi Sở Xây dựng để kiểm tra, loại trừ trường hợp đối tượng mua nhà ở xã hội được hỗ trợ nhiều lần.
Sau khi Sở Xây dựng đã kiểm tra và không có ý kiến gì hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng thông báo cho người mua để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng mua nhà ở xã hội.
——————-
☎️ Nếu bạn cần tư vấn pháp luật cụ thể, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0896372527 (zalo)
🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật TNHH Phan Anh

✉️ Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0913316727 (Zalo)





👉 So với Luật Nhà ở 2014, Luật Nhà ở 2023 đã có sự điều chỉnh về đối tượng, điều kiện, thủ tục mua nhà ở xã hội, giúp kh...
10/03/2025

👉 So với Luật Nhà ở 2014, Luật Nhà ở 2023 đã có sự điều chỉnh về đối tượng, điều kiện, thủ tục mua nhà ở xã hội, giúp khách hàng có thể sở hữu nhà ở dễ dàng hơn tại dự án Nhà ở xã hội. Trong đó, điều kiện về thu nhập đã được sửa đổi để tạo thuận lợi cho khách hàng là người độc thân hoặc các cặp vợ chồng trẻ có mức thu nhập trung bình, cụ thể như sau:

***********
⚖️ Điều 78 Luật Nhà ở năm 2023 và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/07/2024 hướng dẫn Luật Nhà ở năm 2023 quy định về các điều kiện được mua nhà ở xã hội như sau:

1. Điều kiện về nhà ở:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.

- Chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội.

- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội.

- Nếu đã có nhà thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án nhà ở xã hội thì nhà phải có diện tích bình quân đầu người là 15m2 sàn/người.

- Trường hợp là những người đang trong quân đội, công chức, viên chức…thì phải không đang ở nhà công vụ.

2. Điều kiện về thu nhập:

- Đối với đối tượng là người có thu nhập thấp, hộ nghè cận nghè tại khu đô thị, công nhân, người la động đang làm việc tại các d nh nghiệp, hợp tác xã, cán bộ, công chức, viên chức trường hợp còn độc thân thì thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 15 triệu đồng/tháng.

- Đối với trường hợp đã kết hôn thì tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng. (Thu nhập được tính theo bảng tiền công/tiền lương do nơi làm việc xác nhận).

- Đối với đối tượng là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân công an, công chức, viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hoặc các công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

- Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận được bao gồm cả lương và phụ cấp không quá tổng thu nhập của sỹ quan hàm Đại tá.

- Trường hợp đã kết hôn:

+ Nếu cả 02 vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập bao gồm cả lương và phụ cấp thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá.

+ Chỉ 01 người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan
cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).

+ Trường hợp thuộc hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị thì phải chứng minh là thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.

+ Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động: UBND xã đứng ra xác nhận điều kiện thu nhập.
————————-
☎️ Nếu bạn cần tư vấn pháp luật cụ thể, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0986372527

🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật TNHH Phan Anh
✉️ Email: [email protected]

📞0913316727 (Zalo)


👉Những đối tượng nào mua nhà ở xã hội ?🏡✍️Theo Điều 76 Luật nhà ở 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ tr...
07/03/2025

👉Những đối tượng nào mua nhà ở xã hội ?🏡
✍️Theo Điều 76 Luật nhà ở 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở bao gồm:
*****
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
———————————-
☎️ Nếu bạn cần tư vấn pháp luật cụ thể, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0986372527
📞0913316727 (zalo)

🏛 Đoàn Luật sư TP. Hà Nội - Công ty Luật TNHH Phan Anh
✉️ Email: [email protected]
💡 Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn 🚀


Address

Số 2 Ngách 52/28 Tô Ngọc Vân
Hanoi
84-4

Telephone

+84849863610

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Phan Anh & Cộng sự posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share