Tư vấn Luật hình sự

Tư vấn Luật hình sự Tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật hình sự và những lĩnh vực có li?

Tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật hình sự và những lĩnh vực có liên quan khác.

11/01/2024

07 QUY ĐỊNH MỚI VỀ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, TẠM TRÚ TỪ NĂM 2024.
Ngày 17/11/2023, Bộ Công an ban hành Thông tư số 66/2023/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú; Thông tư 56/2021/TT-BCA về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư 57/2021/TT-BCA về quy trình đăng ký cư trú, Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
1. Được đăng ký thường trú, tạm trú qua ứng dụng VNeID
Khoản 1 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA đã sửa đổi các hình thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú như sau:
- Thực hiện trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú.
- Thực hiện online qua cổng dịch vụ công.
- Thực hiện thông qua ứng dụng VNeID.
- Thực hiện thông qua dịch vụ công trực tuyến khác.
Trong khi trước đó, Điều 3 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định các hình thức gồm: Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
Như vậy, điểm mới Thông tư 66/2023/TT-BCA về đăng ký cư trú là người dân có thể đăng ký thường trú hoặc tạm trú thông qua ứng dụng VNeID. Đồng thời, thông qua ứng dụng này, người dân còn có thể phản ánh thông tin về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; xác nhận thông tin về cư trú…
2. Sửa quy định về hồ sơ phải nộp khi đăng ký thường trú
Song song việc bổ sung hình thức đăng ký cư trú, Thông tư 66/2023/TT-BCA cũng sửa đổi hồ sơ phải nộp khi giải quyết các thủ tục về cư trú, trong đó có đăng ký thường trú như sau:
2.1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký trực tiếp
Người dân có thể nộp bản sao giấy tờ được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc hoặc bản chụp, bản quét kèm theo bản chính để đối chiếu.
2.2 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú online
Người dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn, đăng tải bản quét/bản chụp giấy tờ hợp lệ (không yêu cầu công chứng/chứng thực)/dẫn nguồn tài liệu từ kho quản lý dữ liệu điện tử) và nộp lệ phí.
Trong khi đó, theo quy định cũ, khi đăng ký cư trú online, người dân khai báo thông tin, đính kèm bản quét/bản chụp giấy tờ cần thiết. Tuy nhiên, công dân phải xuất trình bản chính đã cung cấp khi người làm công tác đăng ký cư trú yêu cầu.
Đồng thời, Thông tư 66/2023/TT-BCA cũng đưa ra yêu cầu cụ thể với giấy tờ đính kèm khi đăng ký cư trú online. Cụ thể:
- Bản quét/bản chụp giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng bằng điện thoại, máy ảnh… phải:
+ Rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung
+ Nếu là giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định trừ trường hợp được miễn.
- Thông tin giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký thường trú/tạm trú đã được chia sẻ và khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành: Không được yêu cầu nộp, xuất trình giấy tờ đó để giải quyết đăng ký cư trú.
Ngoài ra, về việc thông báo kết quả, theo điểm mới Thông tư 66/2023/TT-BCA về đăng ký cư trú, kết quả giải quyết thủ tục sẽ được thực hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, tin nhắn SMS. Trong khi đó, khoản 4 Điều 3 Thông tư 55/2021/TT-BCA đang liệt kê rất nhiều hình thức thông báo gồm: hình thức văn bản, tin nhắn điện tử đến hộp thư điện tử hoặc điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, ứng dụng trên thiết bị điện tử, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
Nếu giấy tờ đã cung cấp bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả hoặc khai thông tin không đúng sự thật thì cơ quan đăng ký cư trú có quyền từ chối giải quyết và không trả lại lệ phí đã nộp (nếu đã nộp).
3. Quy định mới về xác nhận thông tin cư trú
3.1 Tăng thời hạn giấy xác nhận cư trú lên 1 năm
Đây cũng là một trong những điểm mới Thông tư 66/2023/TT-BCA về đăng ký cư trú đáng chú ý có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Theo đó, sửa quy định về giá trị sử dụng của giấy xác nhận thông tin cư trú nêu tại Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA như sau:
- Giấy xác nhận thông tin về cư trú có thời hạn sử dụng là 01 năm kể từ ngày cấp. Trong khi đó, quy định cũ đang phân ra hai loại thời hạn:
+ Xác nhận cư trú cho người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú: 06 tháng kể từ ngày cấp.
+ Xác nhận thông tin về cư trú: 30 ngày kể từ ngày cấp.
Đồng thời, với trường hợp thông tin cư trú của công dân thay đổi, điều chỉnh, được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì giấy này hết giá trị kể từ điểm thay đổi, điều chỉnh ở quy định mới vẫn giữ nguyên như quy định cũ.
Như vậy, có thể thấy, thời hạn có giá trị của giấy xác nhận cư trú đã được tăng lên thống nhất là 01 năm thay vì thời hạn có giá trị của từng trường hợp cụ thể như trên.
3.2 Thời hạn giải quyết xác nhận thông tin về cư trú
Ngoài ra, khoản 9 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA còn bổ sung quy định về thời hạn giải quyết của một số thủ tục xác nhận thông tin về cư trú khi được công dân yêu cầu như sau:
- Khi thông tin cư trú cần xác nhận đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Thời hạn giải quyết không quá ½ ngày làm việc.
- Khi thông tin cư trú cần xác nhận không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cư trú: Thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
3.3 Nội dung xác nhận thông tin cư trú
Về nội dung xác nhận thông tin cư trú, Thông tư 66/2023/TT-BCA đã bổ sung thêm nhiều thông tin được xác nhận gồm: Thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong cơ sở dữ liệu về cư trú, về dân cư.
3.4 Trường hợp không phải điều chỉnh thông tin về cư trú
Trường hợp công dân có thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch trừ trường hợp đã có thông tin về sự thay đổi trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì công dân không phải xuất trình giấy tờ chứng minh. Trường hợp các thông tin này đã được cập nhật, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì công dân không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú
Ngoài ra, những quy định khác vẫn được giữ nguyên gồm:
- Nếu có sự thay đổi về hộ tịch so với thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú thì phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh được phép thay đổi của cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Nếu đã có thông tin về sự thay đổi trong cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì không cần phải xuất trình giấy tờ chứng minh.
4. Không phải công chứng hợp đồng thuê nhà khi đăng ký tạm trú
Hợp đồng thuê nhà là một trong các minh chứng chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú của công dân và để đơn giản thủ tục và thống nhất với các quy định liên quan, khoản 7 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA đã bổ sung quy định:
Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân, tổ chức thì văn bản đó không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
Như vậy, với quy định này, từ ngày 01/01/2024, khi đăng ký tạm trú ở nhà thuê, cho mượn, cho ở nhờ thì hợp đồng thuê nhà, hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ sẽ không bắt buộc phải công chứng và chứng thực.
5. Xác định mối quan hệ với chủ hộ trong đăng ký thường trú
Trong đăng ký thường trú, đăng ký cư trú, có một số trường hợp phải xác minh mối quan hệ với chủ hộ và người đăng ký cư trú. Nội dung này từ ngày 01/01/2024 được sửa đổi theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA như sau:
- Công dân không có hoặc có nhưng không đầy đủ về thông tin này trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Thu thập, kiểm tra, xác minh và cập nhật, bổ sung trước khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục về cư trú. Trong đó, cơ quan có thẩm quyền phải rà soát, cập nhật thông tin về nơi ở hiện tại của công dân đang thực tế sinh sống trên địa bàn đảm bảo chính xác, kịp thời.
- Các mối quan hệ giữa thành viên gia đình với chủ hộ của hộ gia đình theo quy định mới gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha nuôi, mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu; cụ nội, cụ ngoại, cháu nội, cháu ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột; người giám hộ, người được giám hộ; ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn.
Như vậy, từ ngày 01/01/2024, Thông tư 66 đã bổ sung thêm các mối quan hệ liên quan đến đăng ký cư trú gồm: Cha mẹ vợ; cha mẹ chồng; cha dượng, mẹ kế; con dâu, con rể; con riêng của vợ/chồng; anh, chị, em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha; anh em rể; chị em dâu; cháu nội, cháu ngoại; người được giám hộ.
6. Sửa đổi, bổ sung quy định đăng ký thường trú có yếu tố nước ngoài
Thông tư 66/2023/TT-BCA sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 9 đăng ký thường trú có yếu tố nước ngoài của Thông tư số 55/2021/TT-BCA:
- Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh bằng hộ chiếu Việt Nam thì trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam mà người đó đã sử dụng để nhập cảnh Việt Nam lần gần nhất.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc sử dụng hộ chiếu Việt Nam nhưng bị mất, hết hạn thì trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh có quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch và xuất trình các giấy tờ dùng để nhập cảnh vào Việt Nam khi đăng ký thường trú để được cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Bộ Công an xem xét, cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú.
- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển đề nghị cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú đến cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công dân đề nghị đăng ký thường trú (kèm hồ sơ đề nghị đăng ký thường trú) để kiểm tra, xác minh và đề nghị cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú.
Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, trả lời bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan đăng ký cư trú.
- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú biết về việc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không được tiếp tục sử dụng để xuất, nhập cảnh Việt Nam và nộp lại các giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thu hồi, hủy bỏ giá trị sử dụng.
7. Ban hành loạt biểu mẫu mới về cư trú
Ban hành kèm theo Điều 4 Thông tư 66/2023/TT-BCA là hàng hoạt các biểu mẫu mới so với Thông tư 56/2021/TT-BCA, gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, viết tắt là CT01;
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (dùng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng), viết tắt là CT02;
- Phiếu khai báo tạm vắng viết tắt là CT03;
- Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, viết tắt là CT05;
- Xác nhận thông tin về cư trú, viết tắt là CT07;
- Thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú/hủy bỏ thủ tục về cư trú Phiếu xác minh thông tin về cư trú, viết tắt là CT10;
- Phiếu trả lời xác minh thông tin về cư trú, viết tắt là CT10a…
Những biểu mẫu này thay thế cho các biểu mẫu tương ứng tại Thông tư 56/2021/TT-BCA của Bộ Công an.
Nguồn: tham khảo.

Công văn số 4962/VKSTC-V14 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 15/11/2023 tập trung giải đáp các nội dung chính sau:...
25/11/2023

Công văn số 4962/VKSTC-V14 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 15/11/2023 tập trung giải đáp các nội dung chính sau:
1. Khó khăn, vướng mắc liên quan đến hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự;
2. Khó khăn, vướng mắc liên quan đến dân sự, tố tụng dân sự và các lĩnh vực khác;
3. Kiến nghị, đề xuất của các đơn vị, viện kiểm sát cấp dưới.
Nguồn: tham khảo.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC TRÌNH BÁO, TỐ GIÁC TỘI PHẠM.1. Cơ quan nào tiếp nhận tin trình báo, tố giác tội phạm?Hiện nay, có khá ...
12/09/2023

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC TRÌNH BÁO, TỐ GIÁC TỘI PHẠM.
1. Cơ quan nào tiếp nhận tin trình báo, tố giác tội phạm?
Hiện nay, có khá nhiều người còn chưa biết phải gửi đơn trình báo, tố giác tội phạm tới cơ quan nào để được giải quyết đúng thẩm quyền, tránh mất thời gian cũng như gây khó khăn cho công tác tiếp nhận, điều tra về tội phạm. Theo đó chỉ Cơ quan Cảnh sát điều tra công an cấp quận, huyện, thị xã; Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có chức năng giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Ngoài ra, cần lưu ý các cơ quan Công an được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (được quy định tại khoản 6 Điều 9 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015).
2. Người dân trình báo tố giác bằng những cách nào?
- Trực tiếp đến trình báo hoặc tố giác, báo tin qua điện thoại tới cơ quan có thẩm quyền.
- Gửi trực tiếp văn bản hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính (bưu điện) tới cơ quan có thẩm quyền.
Ngoài ra, công dân có thể tố giác tội phạm trên ứng dụng định danh điện tử Quốc gia VneID.
Khi tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố tới cơ quan có thẩm quyền, cá nhân, cơ quan, tổ chức tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố cần cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu và trình bày rõ những hiểu biết của mình liên quan đến tội phạm mà mình tố giác, báo tin.
3. Thời gian giải quyết tin báo, tố giác tội phạm là bao lâu?
Thời gian thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm được quy định tại Điều 17 Thông tư 28/2020/TT- BCA như sau:
"Điều 17. Thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân phải thông báo bằng văn bản về kết quả tiếp nhận cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố (trừ trường hợp người tố giác, báo tin từ chối cung cấp thông tin cá nhân) biết.
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố (trừ trường hợp ra Quyết định tạm đình chỉ giải quyết nguồn tin về tội phạm), Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố (trừ trường hợp người tố giác, báo tin từ chối cung cấp thông tin cá nhân) biết kết quả giải quyết.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân có trách nhiệm gửi Quyết định tạm đình chỉ đó cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố (trừ trường hợp người tố giác, báo tin từ chối cung cấp thông tin cá nhân)."
Như vậy trong quá trình giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân có trách nhiệm thông báo quá trình tiếp nhận, giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định nêu trên.
Khi hết thời gian giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà chưa nhận được văn bản thông báo kết quả giải quyết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

PHÂN TÍCH TỘI CHỐNG NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ THEO QUY ĐỊNH CỦA BLHS 2015Hiện nay, trong các hội nhóm trên các trang mạng x...
27/11/2020

PHÂN TÍCH TỘI CHỐNG NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ THEO QUY ĐỊNH CỦA BLHS 2015

Hiện nay, trong các hội nhóm trên các trang mạng xã hội thường xuyên xuất hiện những video, hình ảnh về sự mâu thuẫn, thậm chí là xô xát giữa những người thực thi công vụ nhà nước và người dân. Trong đó, số lượng những trường hợp người tham gia giao thông và lực lượng cảnh sát giao thông là nhiều hơn cả. Từ thực tế đó, rất nhiều người đặt ra câu hỏi rằng đâu là giới hạn giữa việc bày tỏ quan điểm không đồng ý với hành vi xử phạt của lực lượng chức năng và hành vi chống đối người thi hành công vụ. Từ việc không hiểu đúng, hiểu đủ những quy định pháp luật về vấn đề trên, nhiều trường hợp đã vượt quá giới hạn bày tỏ quan điểm cá nhân mà có những hành vi khiến họ phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong bài viết này, Luật sư hình sự sẽ phân tích tội “chống người thi hành công vụ” nhằm giúp bạn đọc có thêm góc nhìn về vấn đề trên để có thể tự bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân.

Chống người thi hành công vụ là gì?
Chống người thi hành công vụ thường được hiểu là việc một người hoặc một nhóm người có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người thực hiện một công vụ nhất định.
Theo quy định tại Điều 330 BLHS 2015 về Tội chống người thi hành công vụ:
“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm”

Những yếu tố cấu thành tội chống người thi hành công vụ
Luật sư hình sự nêu ra và phân tích những yếu tố cấu thành tội chống người thi hành công vụ như sau:
Khách thể của tội phạm: tội phạm trên xâm phạm đến việc thực hiện nhiệm vụ của những người đang thi hành công vụ và thông qua đó xâm phạm đến hoạt động của nhà nước về quản lý hành chính trong lĩnh vực thi hành nhiệm vụ công.
Đối tượng tác động của tội phạm này là người đang thi hành công vụ. Người thi hành công vụ là người được Nhà nước hoặc xã hội giao cho những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định trong quản lý lĩnh vực hành chính Nhà nước nhất định.
Người đang thi hành công vụ phải là người thi hành một công vụ hợp pháp, mọi thủ tục, trình tự thi hành phải bảo đảm đúng pháp luật. Nếu người thi hành công vụ lại là người làm trái pháp luật mà bị xâm phạm thì hành vi của người có hành vi xâm phạm không cấu thành tội chống người thi hành công vụ.
Mặt khách quan của tội phạm: có hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật. Cụ thể người phạm tội có thể có những hành vi sau:
Dùng vũ lực chống người thi hành công vụ là dùng sức mạnh vật chất tấn công trực tiếp người đang thi hành công vụ như đấm, đá, đâm, chém...
Đe doạ dùng vũ lực là dùng lời nói, cử chỉ có tính răn đe, uy hiếp khiến người thi hành công vụ sợ hãi, phải chấm dứt việc thực thi công vụ của mình... Sự đe doạ đó phải làm cho người bị đe dọa tin rằng sự đe dọa đó sẽ trở thành sự thật.
Cưỡng ép người thi hành công vụ làm trái pháp luật là khống chế, ép buộc người thi hành công vụ phải làm những điều trái với chức năng, quyền hạn của họ hoặc không làm những việc thuộc chức năng quyền hạn của họ.
Các thủ đoạn khác chống người thi hành công vụ là hành vi bôi nhọ, vu khống, đe doạ sẽ cung cấp những tin tức bất lợi cho người thi hành công vụ…
Tất cả các hành vi nói trên người phạm tội thực hiện đối với người thi hành công vụ là để ngăn cản người thi hành công vụ thực hiện công vụ của mình hoặc buộc người thi hành công vụ thực hiện hành vi trái pháp luật.
Hành vi chống người thi hành công vụ nếu gây thương tích hoặc làm chết cán bộ thi hành công vụ thì người phạm tội còn có thể bị truy cứu TNHS về các tội phạm tại Chương XII Bộ luật hình sự, cụ thể:
“Điều 123. Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:..
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;..”
“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:..
o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân”..
Mặt chủ quan của tội phạm: Yếu tố lỗi của tội phạm này là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết mình đang cản trở người thi hành công vụ hoặc cưỡng ép người thi hành công vụ làm trái pháp luật. Nếu một người khi thực hiện hành vi mà không biết là đang cản trở người thi hành công vụ hoặc cưỡng ép người thi hành công vụ làm trái pháp luật, có cơ sở chính đáng thì chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm tương ứng nếu có gây thương tích hoặc chết người.
Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm này là chủ thể thường, cụ thể là bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.

Hình phạt của tội chống người thi hành công vụ
Theo quy định như chúng tôi đã trình bày trên thì có 2 khung hình phạt đối với tội chống người thi hành công vụ.
Khung hình phạt 1 là phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm khi thỏa mãn một trong những hành vi được quy định tại khoản 1: “dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật”
Khung hình phạt 2 là phạt tù từ hai năm đến bảy năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
1. Có tổ chức;
2. Phạm tội nhiều lần;
3. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
4. Gây hậu quả nghiêm trọng;
5. Tái phạm nguy hiểm.

Dịch vụ Luật sư tư vấn hình sự
Trong bài viết trên, chúng tôi đã phân tích những yếu tố cấu thành tội chống người thi hành công vụ được quy định tại Bộ luật hình sự 2015, hi vọng những chia sẻ trên sẽ có ích cho bạn đọc. Nếu có những thắc mắc về vấn đề trên hoặc những vấn đề pháp lý khác thì bạn có thể để lại câu hỏi trong phần bình luận hoặc liên hệ tới hotline 19006194 để được trao đổi, giải đáp và hỗ trợ.

KT.

CÁC TRƯỜNG HỢP KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CỦA BỊ HẠITheo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khi phát hiệ...
06/11/2020

CÁC TRƯỜNG HỢP KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CỦA BỊ HẠI
Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khi phát hiện hành vi có dấu hiệu phạm tội, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm khởi tố vụ án, áp dụng các biện pháp theo quy định để xác định tội phạm và xử lý tội phạm. Tuy nhiên, trên thực tế lại có những vụ án khi khởi tố và xét xử lại gây ra những hậu quả nghiêm trọng khác đối với bị hại. Ví dụ như gây tổn thương về tinh thần và lòng tự trọng, làm lộ thông tin cá nhân, bí mật kinh doanh, làm mất đi cơ hội hòa giải giữa các bên... do vậy, pháp luật đã quy định thêm những trường hợp mà khi có yêu cầu của bị hại thì cơ quan có thẩm quyền tố tụng mới tiến hành khởi tố vụ án.

Khi nào chỉ khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại?
Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại được quy định tại Điều 155 BLTTHS 2015, cụ thể như sau:
“Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.” theo đó, chỉ khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Khoản 1 Điều 134 BLHS 2015, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:
“Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.”

Trường hợp 2: Khoản 1 Điều 135 BLHS 2015, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh:
“Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

Trường hợp 3: Khoản 1 Điều 136 BLHS 2015, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội:
“Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

Trường hợp 4: Khoản 1 Điều 138 BLHS 2015, tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:
“ Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.”

Trường hợp 5: Khoản 1 Điều 139 BLHS 2015: tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính:
“Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.”

Trường hợp 6: Khoản 1 Điều 141 BLHS 2015, tội hiếp dâm:
“Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”

Trường hợp 7: Khoản 1 Điều 143 BLHS 2015, tội cưỡng dâm:
“Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Trường hợp 8: Khoản 1 Điều 155 BLHS 2015, tội làm nhục người khác:
“Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

Trường hợp 9: Khoản 1 điều 156 BLHS 2015, tội vu khống:
“Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.”

Trường hợp 10: Khoản 1 Điều 226 BLHS 2015, tội xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp:
“Người nào cố ý xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ Sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

Xử lý thế nào khi người bị hại rút yêu cầu khởi tố?
Tại khoản 1 Điều 155 BLTTHS 2015 quy định “Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại...” được hiểu là khi có yêu cầu của người bị hại thì vụ án mới được khởi tố. Vậy trong trường vụ án đã được khởi tố mà người bị hại rút yêu cầu khởi tố thì sẽ xử lý ra sao?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 155 BLTTHS 2015, “Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.”
Ngoài ra, bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức (quy định tại khoản 3 Điều 155 BLTTHS 2015)

Như vậy, đối với những trường hợp mà chúng tôi vừa nêu trên, mặc dù có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trên thực tế nhưng vụ án sẽ không được khởi tố nếu không có yêu cầu của bị hại. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án nếu người vị hại rút yêu cầu khởi tố thì vụ án sẽ được đình chỉ.
KT.

Address

Số 32 Phố Đỗ Quang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hanoi
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn Luật hình sự posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư vấn Luật hình sự:

Share