Hãng Luật GL&Partners

Hãng Luật GL&Partners Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Hãng Luật GL&Partners, Legal Service, Tầng 1, Chung cư Báo nhân dân và Văn phòng Trung Ương Đảng, Hanoi.

- Tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
- Tư vấn Đầu tư, Doanh nghiệp – Thuế - Tài chính;
- Tư vấn soạn thảo HĐ, Sở hữu trí tuệ;
- Tư vấn về các vấn đề Dân sự - Hình sự khác.

🚩 NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2026/NQ-HĐTP: NHỮNG HƯỚNG DẪN MỚI VỀ THỦ TỤC PHỤC HỒI VÀ PHÁ SẢN THEO LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN 2025 Hội...
07/07/2026

🚩 NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2026/NQ-HĐTP: NHỮNG HƯỚNG DẪN MỚI VỀ THỦ TỤC PHỤC HỒI VÀ PHÁ SẢN THEO LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN 2025

Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã ban hành Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP ngày 17/04/2026 để hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025. Nghị quyết này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/06/2026, đóng vai trò hướng dẫn, cụ thể hóa các quy định mới của Luật Phục hồi, phá sản 2025. Bài phân tích sẽ tập trung vào một số những hướng dẫn cụ thể sau:

1⃣ Về giai đoạn khởi động thủ tục phục hồi, phá sản

a. Nghị quyết làm rõ chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn

Điều 4 của Nghị quyết đã làm rõ những chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025. Đối với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH một thành viên/hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh,...), Nghị quyết xác định cụ thể người có thẩm quyền nộp đơn, bao gồm: Chủ tịch HĐQT, chủ tịch HĐTV hoặc người khác theo Điều lệ công ty hoặc theo quyết định của cơ quan quản trị có thẩm quyền. Ngoài ra, Nghị quyết cũng quy định về quyền tự mình nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn cho mình.

b. Nghị quyết làm rõ điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn

Điều 11 và Điều 12 của Nghị quyết hướng dẫn các điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn và thủ tục phá sản rút gọn theo Điều 68 và Điều 70 của Luật Phục hồi, phá sản 2026. Cụ thể, thời điểm đánh giá các điều kiện để áp dụng thủ tục rút gọn là thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Các điều kiện được xem xét bao gồm: (i) số lượng chủ nợ không có bảo đảm; (ii) tổng giá trị các khoản nợ phải thanh toán; và (iii) quy mô của doanh nghiệp, HTX. Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết còn bổ sung thêm các ví dụ minh họa cụ thể về trường hợp doanh nghiệp không còn bất kỳ tài sản nào hoặc còn tài sản nhưng không thể thanh lý, thu hồi; còn tài sản nhưng không đủ để thanh toán lệ phí để việc áp dụng trên thực tiễn được cụ thể hơn.

2⃣ Về Ban đại diện chủ nợ

Điều 2 Nghị quyết đã hướng dẫn Khoản 1 Điều 14 Luật Phá sản, phục hồi 2025 về việc thành lập Ban đại diện chủ nợ. Trong đó, Tòa án không thành lập Ban đại diện chủ nợ với các trường hợp: (i) vụ việc được giải quyết theo thủ tục rút gọn; (ii) chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ trở lên tại thời điểm thành lập Ban đại diện chủ nợ có VB đề nghị không thành lập; (iii) vụ việc có từ 05 chủ nợ trở xuống.
Ngoài ra, Điều 2 của Nghị quyết cũng lần đầu hướng dẫn về cơ chế thành lập nhóm chủ nợ. Cụ thể, nhóm chủ nợ là nhóm tập hợp từ 02 chủ nợ trở lên, cùng thống nhất bằng văn bản lập thành nhóm, cử một chủ nợ đại diện cho nhóm.

3⃣ Tăng cường bảo toàn tài sản và ngăn ngừa hành vi tẩu tán tài sản

Theo Khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết, đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị có thể được sử dụng hoặc không được sử dụng để thực hiện phương án phục hồi thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất ngay Thẩm phán việc xử lý tài sản bảo đảm. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, Thẩm phán phải xem xét để quyết định việc xử lý tài sản bảo đảm đó. Sau khi được chấp thuận, Quản tài viên phải xác định giá trị tài sản trong 03 ngày làm việc và nếu cần thẩm định giá hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn thì thời hạn tối đa sẽ là 15 ngày.

Ngoài ra, Điều 7 của Nghị quyết cũng quy định về trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp, HTX trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu khi thuộc 2 nhóm giao dịch sau:

❌ Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường: là giao dịch mà doanh nghiệp chuyển nhượng tài sản với giá thấp hơn giá thị trường hoặc nhận chuyển nhượng với giá cao hơn giá thị trường tại thời điểm và địa điểm giao dịch

❌ Giao dịch nhằm mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, HTX: là các hành vi cố ý chuyển dịch, che giấu, tiêu hủy tài sản, không thừa nhận quyền sở hữu hoặc xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

Bên cạnh đó, Điều 9 của Nghị quyết đã bổ sung cho Điều 58 của Luật Phục hồi, phá sản 2025 về việc áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời. Đặc biệt, Điều 9 xác định các loại hàng hóa, tài sản dễ hư hỏng, sắp hết hạn sử dụng hoặc có nguy cơ khó tiêu thụ để bên có quyền có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cho bán hàng hóa, tài sản này. Hơn nữa, để ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra, việc yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được thực hiện đồng thời với việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

4⃣ Về hướng dẫn đối với thủ tục phá sản của tổ chức tín dụng

Theo Điều 13 của Nghị quyết, đối với tổ chức tín dụng, trước khi ban hành quyết định tuyên bố phá sản, Thẩm phán phải kiểm tra lại việc lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ, bảng kê tài sản và hoàn trả các khoản vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác.

5⃣ Về quy định chuyển tiếp

Điều 15 của Nghị quyết hướng dẫn cụ thể về quy định chuyển tiếp tại Điều 88 của Luật Phục hồi, phá sản 2025 và hiệu lực thi hành của Nghị quyết, các hướng dẫn chuyển tiếp nhằm làm rõ cách xử lý các vụ việc đang được giải quyết theo Luật Phá sản 2014, trước thời điểm Luật 2025 có hiệu lực cũng được Nghị quyết hướng dẫn cụ thể, chi tiết.

Có thể thấy, Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP đã cụ thể hóa nhiều quy định quan trọng của Luật Phục hồi, phá sản 2025, góp phần tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật và tạo cơ sở thống nhất cho hoạt động giải quyết các vụ việc phục hồi, phá sản. Qua đó, Nghị quyết không chỉ nâng cao tính minh bạch, hiệu quả của thủ tục phục hồi, phá sản mà còn góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, HTX, chủ nợ và các bên có liên quan.

💫Hãng luật GL&PARTNERS - Kết nối để thành công

🏢Tầng 1, Toà A, Chung cư Báo Nhân dân, Xuân Phương, Hà Nội
📞Hotline: 0862 731 196 – Luật sư Đức Tài
🎥TikTok: https://www.tiktok.com/...
📱Website: https://gllaw.vn/

🚩 TỪ 01/07/2025 TRỞ ĐI, QUÁN CÀ PHÊ, NHÀ HÀNG, CỬA HÀNG MỞ NHẠC PHẢI TRẢ PHÍ BẢN QUYỀNNhiều chủ quán cà phê, nhà hàng, q...
29/06/2026

🚩 TỪ 01/07/2025 TRỞ ĐI, QUÁN CÀ PHÊ, NHÀ HÀNG, CỬA HÀNG MỞ NHẠC PHẢI TRẢ PHÍ BẢN QUYỀN

Nhiều chủ quán cà phê, nhà hàng, quán ăn, cửa hàng vẫn nghĩ rằng chỉ cần đăng ký Spotify Premium, YouTube Premium... là có thể mở nhạc thoải mái cho khách. Tuy nhiên, các gói này chỉ cấp quyền nghe nhạc cho mục đích cá nhân, không bao gồm quyền sử dụng âm nhạc trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy, từ ngày 01/7/2026, các quán cà phê, nhà hàng, quán ăn và nhiều cơ sở kinh doanh có phát nhạc vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả phí bản quyền âm nhạc theo quy định của pháp luật. Đây không phải quy định mới và mốc thời gian 01/07/2026 không phải thời điểm phát sinh nghĩa vụ mới mà chỉ là thời điểm điều chỉnh căn cứ tính tiền bản quyền do mức lương cơ sở đã được điều chỉnh mới.

Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh phải trả tiền bao gồm việc sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại tại nhà hàng, quán cà phê, quán giải khát, cửa hàng, siêu thị. Ngoài ra, theo quy định về nghĩa vụ của người sử dụng tại Điều 26, 33 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 35 Nghị định 17/2023/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong hoạt động kinh doanh không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan.
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 33 Nghị định 134/2026/NĐ-CP quy định về biểu mức tiền bản quyền khi sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong hoạt động kinh doanh, thương mại trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan được quy định như sau:

‼️Số tiền bản quyền chi trả (tính theo năm) = mức lương cơ sở x hệ số điều chỉnh

Trong đó:
- Mức lương cơ sở sau ngày 01/07/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) là 2,53 triệu đồng/tháng.
- Hệ số điều chỉnh được xác định theo loại hình hoạt động kinh doanh, thương mại và sức chứa, diện tích/địa điểm theo năm sử dụng, cụ thể:
1⃣ Quán cà phê - giải khát:
- Đến 15m2: hệ số điều chỉnh là 0,35/15m2/năm
- Từ trên 15m2 đến 50m2: cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,04/m2/năm
- Trên 50m2: cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,02/m2/năm
2⃣ Nhà hàng, phòng hội thảo, hội nghị
- Đến 50m2: hệ số điều chỉnh là 2,0/50m2/năm
- Từ trên 50m2 đến 100m2: cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,05/m2/năm
- Trên 100m2: cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,03/m2/năm

❌Tuy nhiên, khung giá này cũng có một lưu ý, đó là số tiền bản quyền tối đa trong 1 năm là: 8 x mức lương cơ sở (2,53 x 8 = 20.24 triệu đồng/năm).

Cửa hàng, showroom
- Đến 50m2: hệ số điều chỉnh là 2,0/50m2/năm
- Từ trên 50m2 đến 100m2: cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,05/m2/năm
- Trên 100m2: cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,03/m2/năm

❌ Với mức giá này, số tiền bản quyền tối đa trong 1 năm là: 5 x mức lương cơ sở (2,53 x 5 = 12,65 triệu đồng/ năm).

Ngoài ra, mức giá trên không áp dụng như nhau trên toàn quốc mà sẽ có những điều chỉnh phù hợp với từng địa phương. Khung giá trên chỉ áp dụng đầy đủ tại Hà Nội và TP.HCM, còn các địa phương khác được giảm theo hệ số như sau: (i) Đô thị loại I: 80%; (ii) Đô thị loại II: 50%; (iii) Đô thị loại III: 20%; và (iv) Vùng sâu, vùng xa: 10%.

Chủ cơ sở kinh doanh cần chủ động liên hệ đến tổ chức quản lý tập thể về quyền tác giả, quyền liên quan để được hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng quy định và phải lưu giữ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán để làm căn cứ chứng minh việc tuân thủ QĐPL.

Bên cạnh đó, theo Khoản 2 Điều 38 Nghị định 341/2025/NĐ-CP, nhà hàng, quán cà phê, cửa hàng, siêu thị, khu vui chơi, giải trí, TTTM, CLB thể dục, chăm sóc sức khỏe - thẩm mỹ, hàng không, GTCC,... sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu - 20 triệu đối với hành vi không trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại. Ngoài tiền phạt, cơ sở kinh doanh vẫn phải thanh toán đầy đủ tiền bản quyền cho thời gian đã sử dụng âm nhạc.

Nhìn chung, so với nhiều chi phí vận hành khác, phí bản quyền âm nhạc là khoản không quá lớn nhưng giúp chủ quán cà phê, chủ nhà hàng, cửa hàng tránh được nhiều rủi về mặt ro pháp lý. Vì vậy, cần chủ động thực hiện đúng quy định ngay từ đầu sẽ giúp việc kinh doanh ổn định và tuân thủ đúng theo QĐPL.

💫Hãng luật GL&PARTNERS - Kết nối để thành công

🏢Tầng 1, Toà A, Chung cư Báo Nhân dân, Xuân Phương, Hà Nội
📞Hotline: 0862 731 196 – Luật sư Đức Tài
🎥TikTok: https://www.tiktok.com/...
📱Website: https://gllaw.vn/

🚩 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào ngày 03/04/2026, tha...
22/06/2026

🚩 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào ngày 03/04/2026, thay thế cho Chương IV quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Đây là lần đầu tiên Chính phủ ban hành một nghị định riêng để hướng dẫn chi tiết về lĩnh vực này. Trong đó, có 06 điểm mới nổi bật mà nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý như sau.

1⃣ Bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Nếu như tại Mục 2, Chương V, Luật Đầu tư 2020 bao gồm các quy định về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ thì sang Nghị định 103/2026/NĐ-CP đã có bước tiến mới khi bãi bỏ các quy định này. Cụ thể, Điều 17 Luật Nghị định 103/2026/NĐ-CP đã cho phép NĐT (“nhà đầu tư”) thực hiện bước đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (“GCNĐKĐTRNN”) tại Bộ Tài chính với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện (ngân hàng; bảo hiểm; chứng khoán; báo chí, phát thanh, truyền hình; kinh doanh BĐS). Đối với các dự án có quy mô vốn từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc với các dự án đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt thì Bộ Tài chính cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp hoặc điều chỉnh GCNĐKĐTRNN.
Đối chiếu với Điều 56 Luật Đầu tư 2020, các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án cần áp dụng cơ chế đặc biệt thì phải trải qua quy trình xét duyệt tại Quốc hội; đối với các dự án nhỏ hơn có quy mô vốn trên 800 tỷ đồng (trừ các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài có điều kiện thì có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên) thì Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương trước khi NĐT được nộp hồ sơ xin cấp GCNĐKĐTRNN.

2⃣ Thiết lập ngưỡng vốn đầu tư để quản lý dự án đầu tư ra nước ngoài

Theo Khoản 1,2,3, và 4 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, NĐT thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo QĐPL về quản lý ngoại hối mà không phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐTRNN đối với dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 7 tỷ đồng hoặc dự án và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.
- Dự án gắn với QP-AN triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ VN và Chính phủ các nước.
- Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và tổ chức KT khác theo quy định của Chính phủ.
- Dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận (dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt).
So với trước đây, Nghị định 103/2026/NĐ-CP đã tạo ra một bước tiến mới trong cải cách hành chính khi thiết lập ngưỡng vốn đầu tư là 7 tỷ đồng để phân loại thủ tục quản lý các dự án đầu tư ra nước ngoài, thay vì quy định tất cả các dự án đều phải xin GCNĐKĐTRNN như trước đây. Tuy nhiên, nếu các dự án trên điều chỉnh tăng vốn vượt mức 7 tỷ đồng thì lại thuộc diện phải cấp GCNĐKĐTRNN, NĐT lúc này vẫn phải thực hiện thủ tục xin cấp GCNĐKĐTRNN.
Ngoài ra, đối với các dự án không thuộc diện cấp GCNĐKĐTRNN, NĐT cần kê khai thông tin về dự án đầu tư, bao gồm cả cơ cấu vốn đầu tư (bằng tiền và tài sản) trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để được cấp mã số khai hồ sơ tự động trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo QĐPL về quản lý ngoại hối.

3⃣ Điều kiện đầu tư ra nước ngoài có sự thay đổi

Căn cứ theo Khoản 1 đến Khoản 4, Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, các điều kiện đầu tư ra nước ngoài vẫn có những quy định tương tự như Luật Đầu tư 2020. Cụ thể: (i) phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư; (ii) không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài; (iii) có quyết định đầu tư ra nước ngoài; (iv) có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của NĐT (thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư).
Ngoài ra, đối với các dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Nghị định 103/2026/NĐ-CP đã bãi bỏ yêu cầu nộp VB cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc Cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, NĐT vẫn phải có cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép hoặc cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ.
Bên cạnh đó, theo Khoản 5 Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, đối với tổ chức KT có NĐT nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bên cạnh các điều kiện trên thì còn cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Sử dụng nguồn vốn thuộc chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, không được sử dụng phần vốn góp đã đầu tư vào dự án tại Việt Nam để chuyển ra nước ngoài.
- Có kết quả kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐTRNN trước, sau đó hoàn tất thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn ra nước ngoài.

4⃣ Bổ sung thêm danh mục ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài

Luật Đầu tư 2025 tiếp tục bổ sung thêm danh mục ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài bên cạnh việc duy trì các ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài đã được quy định tại Luật Đầu tư 2020 trước đó. Căn cứ theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025, các ngành được bổ sung bao gồm:
- Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia
- Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật
- Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

5⃣ Điều chỉnh cơ chế chuyển lợi nhuận về nước

Điều 34 Nghị định 103/2026/NĐ-CP đã nới lỏng về quy định chuyển lợi nhuận về Việt Nam, cụ thể, Khoản 1 điều này quy định trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, NĐT phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam. So với quy định trước đây tại Khoản 1 Điều 68 Luật Đầu tư 2020, quy định mới đã kéo dài thời hạn thêm 06 tháng và có sự thay đổi về mốc thời gian tính nghĩa vụ chuyển lợi nhuận, trong khi quy định trước đây chỉ cho thời hạn trong vòng 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản tương đương theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
Chính sự thay đổi này đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thời gian thoải mái hơn để sắp xếp nguồn tiền cũng như thực hiện các nghĩa vụ tài chính tại nước sở tại và sử dụng lợi nhuận tái đầu tư trước khi chuyển tiền về Việt Nam.

6⃣ Đơn giản hóa chế độ báo cáo và bổ sung thêm các biện pháp xử lý mới đối với trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo

Căn cứ theo Điểm b Khoản 3 Điều 48 Luật Đầu tư 2025, định kỳ 06 tháng, hàng năm, NĐT gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng NN Việt Nam, CQ đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư. So với quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư 2020, NĐT phải gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án định kỳ hàng quý, hàng năm, quy định mới đã được điều chỉnh theo hướng tinh giản hơn.
Ngoài ra, Khoản 5 Điều 35 Nghị định 103/2026/NĐ-CP còn quy định thêm một số những biện pháp xử lý đối với trường hợp NĐT không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Điều này đã cho thấy bên cạnh việc đơn giản hóa các thủ tục tiền kiểm, Nhà nước đã tiến hành siết chặt hơn các quy định ở giai đoạn hậu kiểm về thực thi thông qua chế độ báo cáo, kết hợp cùng các biện pháp xử lý nghiêm khắc khác.

Nhìn chung, Nghị định 103/2026/NĐ-CP đã mang đến nhiều thay đổi đáng kể trong cơ chế quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hướng tinh gọn thủ tục hành chính, tăng tính phân loại rủi ro và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư. Việc bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thiết lập ngưỡng vốn 7 tỷ đồng để phân luồng quản lý, điều chỉnh điều kiện đầu tư, mở rộng danh mục ngành nghề cấm và nới lỏng thời hạn chuyển lợi nhuận về nước cho thấy xu hướng cải cách mạnh mẽ của cơ quan quản lý. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi mới, nhà đầu tư vẫn cần chủ động cập nhật quy định pháp luật và đánh giá kỹ điều kiện pháp lý áp dụng cho từng dự án nhằm bảo đảm tuân thủ và tối ưu hiệu quả đầu tư ra nước ngoài.

💫Hãng luật GL&PARTNERS - Kết nối để thành công

🏢Tầng 1, Toà A, Chung cư Báo Nhân dân, Xuân Phương, Hà Nội
📞Hotline: 0862 731 196 – Luật sư Đức Tài
🎥TikTok: https://www.tiktok.com/...
📱Website: https://gllaw.vn/

🚩MỘT SỐ ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 96/2026/NĐ-CP HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VÀ THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2025 ...
16/06/2026

🚩MỘT SỐ ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 96/2026/NĐ-CP HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VÀ THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2025

Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP vào ngày 31/3/2026 để hướng dẫn chi tiết và thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2025. Trong đó, Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã xuất hiện một số những điểm mới cần chú ý như sau:

1⃣ Làm rõ cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp nhận, điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài KCN, khu chế xuất, khu CNC, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế

Điểm d và đ, Khoản 6 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định mới về cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài KCN, khu chế xuất, khu CNC, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế. Cụ thể:
Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đối với NĐT đặt/ dự kiến đặt VP điều hành để thực hiện dự án đầu tư ở ngoài KCN, khu chế xuất, khu CNC, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế.
Ban QL KCN, khu chế xuất, khu CNC, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt VP điều hành để thực hiện dự án đầu tư ở trong KCN, khu chế xuất, khu CNC, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế.
Ban QL KCN, khu chế xuất, khu CNC, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế hoặc Sở Tài chính trong trường hợp chưa thành lập Ban quản lý KCN, khu chế xuất, khu CNC, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, khu chế xuất, khu CNC, khu công nghệ số tập trung.

2⃣ Bổ sung nội dung thẩm định đối với đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

Điểm a Khoản 7 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã bổ sung hướng dẫn mới đối với yêu cầu về đánh giá sự phù hợp của dự án so với quy hoạch. Theo đó, khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch thì phải:
Thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch.
Nếu phải đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị và nông thôn thì nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu.
Nếu dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo QĐPL về quy hoạch đô thị và nông thôn/ quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung.

3⃣ Hướng dẫn trường hợp dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch UBND cấp tỉnh trở lên

Khoản 11 Điều 35 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về trường hợp dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch UBND cấp tỉnh trở lên thì sẽ được thực hiện như sau:
NĐT lựa chọn thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tại: (i) địa phương nơi đề xuất sử dụng phần lớn diện tích sử dụng đất; hoặc (ii) nơi đầu tư xây dựng công trình chính của dự án; hoặc (iii) nơi thực hiện phần lớn hoạt động của dự án đầu tư tại địa phương đó, (iv) trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi NĐT nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ: lấy ý kiến các Chủ tịch UBND cấp tỉnh khác có liên quan và xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư cho toàn bộ dự án khi có ý kiến chấp thuận của tất cả các Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi thực hiện dự án.
Đối với dự án có đề xuất lựa chọn NĐT theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu: Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi NĐT đề nghị thực hiện dự án là CQ chủ trì, phối hợp với các CQ, địa phương có liên quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của PL đất đai và PL về đấu thầu.
VB chấp thuận chủ trương đầu tư là cơ sở để các địa phương nơi thực hiện dự án giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất thực hiện dự án tại địa phương đó và để triển khai thực hiện dự án.

4⃣ Thủ tục đăng ký cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Khoản 1 Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã có quy định rút ngắn quy trình cấp GCNĐKĐT đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch UBND cấp tỉnh trở lên.
Thẩm quyền cấp GCNĐKĐT trong trường hợp này thuộc về Sở Tài chính của địa phương nơi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

5⃣ Bổ sung các quy định mới về việc cho phép NĐT nước ngoài thành lập tổ chức KT trước khi thực hiện thủ tục xin cấp GCNĐKĐT

Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã cho phép NĐT nước ngoài được lựa chọn 1 trong 2 phương thức thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư. Cụ thể:
- Phương thức truyền thống là đăng ký cấp GCNĐKĐT trước, sau đó đăng ký cấp GCNĐKDN (đăng ký cấp IRC trước, ERC sau).
- Phương thức mới theo Luật Đầu tư 2025 (hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP): cho phép đăng ký cấp GCNĐKDN trước, sau đó đăng ký cấp GCNĐKĐT (đăng ký cấp ERC trước, IRC sau). Theo đó, với trường hợp này, NĐT cần đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Hồ sơ đăng ký cấp GCNĐKDN bao gồm: nội dung cam kết đáp ứng ĐK tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài.
(ii) Trong vòng 12 tháng (kể từ ngày được cấp GCNĐKDN), tổ chức KT đã được thành lập phải hoàn thành thủ tục cấp GCNĐKĐT thực hiện dự án đầu tư phù hợp với ngành, nghề kinh doanh đã được đăng ký theo GCNĐKDN và chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi được cấp GCNĐKĐT.
(iii) Tổ chức KT chỉ được điều chỉnh nội dung ĐKDN để bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác với GCNĐKDN cấp lần đầu, sau khi đã được cấp GCNĐKĐT.

Nhìn chung, Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã cụ thể hóa nhiều quy định mới của Luật Đầu tư 2025, đồng thời bổ sung các hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung thẩm định trong hoạt động đầu tư. Các quy định mới góp phần tăng tính minh bạch, thống nhất trong quá trình áp dụng pháp luật, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn cho cơ quan nhà nước và nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án đầu tư.

💫Hãng luật GL&PARTNERS - Kết nối để thành công

🏢Tầng 1, Toà A, Chung cư Báo Nhân dân, Xuân Phương, Hà Nội
📞Hotline: 0862 731 196 – Luật sư Đức Tài
🎥TikTok: https://www.tiktok.com/...
📱Website: https://gllaw.vn/

🚩ĐIỂM MỚI CỦA THỦ TỤC PHỤC HỒI TRONG LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN 2025 Luật Phục hồi, Phá sản số 142/2025/QH15 đã chính thức đ...
10/06/2026

🚩ĐIỂM MỚI CỦA THỦ TỤC PHỤC HỒI TRONG LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN 2025

Luật Phục hồi, Phá sản số 142/2025/QH15 đã chính thức được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, có hiệu lực vào ngày 01/03/2026, đánh dấu nhiều điểm cải cách quan trọng so với Luật Phá Sản 2014. Một trong những điểm mới đáng chú ý đó chính là việc bổ sung phục hồi là thủ tục độc lập theo hướng ưu tiên áp dụng phục hồi để tạo cơ hội và nâng cao hiệu quả phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã, kịp thời hỗ trợ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế (quy định cụ thể tại Chương II). Nếu như trước đây, Luật Phá sản 2014 coi thủ tục phục hồi là một phần trong thủ tục phá sản khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán (Điều 83), thì Luật Phục hồi, Phá sản 2025 đã tách thủ tục phục hồi thành một thủ tục độc lập và được ưu tiên áp dụng. Đồng thời Luật này còn bổ sung thêm các thủ tục rút gọn cho thủ tục phục hồi để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và những doanh nghiệp có số lượng chủ nợ và khoản nợ gốc không quá lớn. Cụ thể:

1⃣ Về chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

Căn cứ theo Điều 24 Luật Phục hồi, Phá sản 2025, người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp, HTX có nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán bao gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, HTX
- HĐQT của công ty cổ phần, HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên, HĐTV của công ty hợp danh
- ĐHTV của HTX
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên
Trong đó, theo quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 5 Luật Phục hồi, Phá sản 2025:
(i) Doanh nghiệp, HTX có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, HTX không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng.
(ii) Doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

2⃣ Về quy trình của thủ tục phục hồi

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi và thụ lý đơn
Căn cứ theo Điều 25 Luật Phục hồi, Phá sản 2025:
- Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nộp kèm theo phương án phục hồi, danh sách chủ nợ, người mắc nợ và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh yêu cầu của mình là hợp pháp và có căn cứ đến Tòa án có thẩm quyền theo quy định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, Chánh án Tòa án sẽ phân công một thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết.
- Trong thời hạn 12 ngày kể từ khi được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và xử lý: thông báo nộp lệ phí/ tạm ứng chi phí phục hồi; yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ còn thiếu; chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền hoặc trả lại đơn. Tòa án sẽ trả lại đơn nếu: (i) người nộp không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 24; (ii) người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định của Luật này trong thời hạn yêu cầu; (iii) người nộp đơn rút đơn; (iv) người nộp đơn không nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi; (v) không trung thực khi yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; (vi) Tòa khác đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, áp dụng thủ tục phá sản.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn, thông báo thụ lý đơn (bằng văn bản) sẽ được gửi cho người nộp đơn, VKS, CQ THADS, các tổ chức, cá nhân có liên quan và đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, HTX.

Bước 2: Thẩm phán chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán sẽ chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo các căn cứ quy định tại Điều 11 Luật Phục hồi, Phá sản 2025.

Bước 3: Xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện kiểm tra, tổng hợp, rà soát, đối chiếu danh sách chủ nợ, người mắc nợ và báo cáo lại với Thẩm phán (Khoản 1 Điều 26 Luật Phục hồi, Phá sản 2025).

Bước 4: Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, doanh nghiệp, HTX cần hoàn thiện phương án phục hồi để Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Thẩm phán (Khoản 3 Điều 28 Luật Phục hồi, Phá sản 2025).

Bước 5: Thẩm phán xem xét, quyết định triệu tập Hội nghị chủ nợ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án phục hồi, Thẩm phán xem xét, quyết định triệu tập Hội nghị chủ nợ để quyết định: (i) thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, HTX; (ii) đề nghị đình chỉ thủ tục phục hồi; (iii) đề nghị áp dụng thủ tục phá sản trong trường hợp doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán và phải có ND về nghĩa vụ tạm ứng chi phí phá sản; và (iv) các vấn đề liên quan khác (Khoản 1 Điều 33 Luật Phục hồi, Phá sản 2025).

Bước 6: Tòa án gửi nghị quyết của Hội nghị chủ nợ cho các bên liên quan trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ (Khoản 8 Điều 33 Luật Phục hồi, Phá sản 2025).

Bước 7: Thẩm phán ra quyết định công nhận/ không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ

3⃣ Về thủ tục phục hồi rút gọn

Đây cũng được coi là một trong những điểm mới nổi bật của Luật Phục hồi, Phá sản 2025 khi có một mục riêng để quy định về thủ tục phục hồi rút gọn, mục đích là để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ có khoảng nợ dưới 10 tỷ nhằm đảm bảo thủ tục phục hồi được thực hiện kịp thời và hiệu quả.
Điều kiện áp dụng
Căn cứ theo Điều 68 Luật Phục hồi, Phá sản 2025:
Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn trong thời hạn 10 ngày kể từ khi thụ lý đơn khi doanh nghiệp, HTX thuộc các trường hợp sau:
(i) Có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống.
(ii) Doanh nghiệp, HTX nhỏ, siêu nhỏ
(iii) Trường hợp khác theo QĐPL
Trong trường hợp khi tiến hành thủ tục phục hồi rút gọn, nếu có căn cứ xác định vụ việc không còn đủ điều kiện để áp dụng giải quyết theo thủ tục này thì Tòa án sẽ ra quyết định giải quyết theo thủ tục thông thường.
Trình tự, thủ tục
Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn, thời gian thực hiện thủ tục này sẽ bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phục hồi thông thường (Khoản 1 Điều 69 Luật Phục hồi, Phá sản 2025)
Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 51% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành, không còn là 65% như quy định của thủ tục phục hồi thông thường nữa.

Có thể thấy, việc bổ sung thủ tục phục hồi thành một thủ tục độc lập theo hướng ưu tiên áp dụng là một bước chuyển quan trọng trong tư duy lập pháp của Luật Phục hồi, Phá sản 2025. Bên cạnh đó, những quy định mới về điều kiện áp dụng, trình tự thực hiện, quyền yêu cầu phục hồi cũng như cơ chế phục hồi rút gọn đã góp phần tạo nên một hành lang pháp lý thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, HTX đang gặp khó khăn tài chính nhưng vẫn còn khả năng tái cơ cấu và tiếp tục hoạt động.

💫Hãng luật GL&PARTNERS - Kết nối để thành công

🏢Tầng 1, Toà A, Chung cư Báo Nhân dân, Xuân Phương, Hà Nội.
📞Hotline: 0862 731 196 – Luật sư Đức Tài
🎥TikTok: https://www.tiktok.com/...
📱Website: https://gllaw.vn/

Address

Tầng 1, Chung Cư Báo Nhân Dân Và Văn Phòng Trung Ương Đảng
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hãng Luật GL&Partners posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category