Nhà đất Bắc Từ Liêm

Nhà đất Bắc Từ Liêm Liên hệ tư vấn: (+84) 0764 899 899

11/07/2022

PHÂN BIỆT: CÔNG CHỨNG VÀ CHỨNG THỰC

Một số hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa 02 hoạt động này. Sau đây là một số tiêu chí phân biệt công chứng và chứng thực.

---
VỀ HÌNH THỨC:

* Công chứng:

- Chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản;

- Chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.

* Chứng thực:

- Cấp bản sao từ sổ gốc: là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

- Chứng thực bản sao từ bản chính: là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

- Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

---
VỀ BẢN CHẤT

* Công chứng: Bảo đảm nội dung của một hợp đồng, một giao dịch. Chú trọng về cả mặt hình thức và nội dung.

* Chứng thực: Chứng nhận sự việc, không đề cập đến nội dung, chủ yếu chú trọng về mặt hình thức.

---
VỀ THẨM QUYỀN THỰC HIỆN

* Công chứng:

- Phòng công chứng.

- Văn phòng công chứng

* Chứng thực:

- Phòng Tư pháp.

- Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

- Phòng công chứng.

- Văn phòng công chứng.
---
VỀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ

* Công chứng:

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

* Chứng thực:

- Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

- Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

(Luật Công chứng 2014, Nghị định 23/2015/NĐ-CP

26/05/2022

ĐÍNH CHÍNH SỔ ĐỎ: KHI NÀO PHẢI ĐÍNH CHÍNH, THỦ TỤC THẾ NÀO?

Sổ đỏ (hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) sẽ được đính chính khi bị sai sót. Vậy cụ thể những sai sót nào thì phải tiến hành đính chính và thủ tục đính chính như thế nào?

1. Khi nào phải đính chính sổ đỏ?

Cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ có trách nhiệm đính chính sổ đỏ đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
- Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp sổ đỏ của người đó;
- Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

2. Thủ tục đính chính sổ đỏ

2.1. Hồ sơ đính chính sổ đỏ

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính sổ đỏ đã cấp gồm có:
- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;
- Bản gốc Giấy chứng nhận (sổ đỏ) đã cấp.

2.2. Trình tự đính chính sổ đỏ

- Bước 1: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính.
Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện sổ đỏ đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.
- Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ;
+ Lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào sổ đỏ đã cấp có sai sót;
+ Chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Lưu ý: Trường hợp đính chính mà người được cấp sổ đỏ có yêu cầu cấp đổi sổ đỏ thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp sổ đỏ.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013, Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

02/04/2022

Chính sách về đất đai, bất động sản có hiệu lực từ tháng 3/2022
1. Sửa quy định về hình thức sử dụng đất làm dự án nhà ở thương mại
Đây là nội dung tại Điều 4 Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 Luật Nhà ở 2014 (Hình thức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại), cụ thể:

Khoản 1 Điều 23 Luật Nhà ở 2014 (được sửa đổi tại điểm c Khoản 1 Điều 75 Luật Đầu tư 2020)

Điều 4 Luật số 03/2022/QH15

Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở.

Có quyền sử dụng đất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản (1), (2) mà việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp thuộc diện Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và các trường hợp thu hồi khác theo quy định của pháp luật:

(1) Có quyền sử dụng đất ở;

(2) Có quyền sử dụng đất ở và đất khác không phải là đất ở đáp ứng điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, Luật số 03/2022/QH15 đã làm rõ các hình thức sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được Luật Nhà ở 2014 quy định, tháo gỡ vướng mắc về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư với thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
2. Điều kiện kinh doanh bất động sản
Điều kiện kinh doanh bất động sản được quy định tại Nghị định 02/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/3/2022) bao gồm:

- Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp);

(So với Nghị định 76/2015/NĐ-CP thì Nghị định 02/2022/NĐ-CP đã bỏ điều kiện về vốn pháp định của doanh nghiệp, việc bãi bỏ điều kiện này là để phù hợp với quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản đã được sửa đổi tại Luật Đầu tư 2020).

- Phải công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản) các thông tin sau:

+ Thông tin về doanh nghiệp bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật;

+ Thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản;

+ Thông tin về việc thế chấp nhà, công trình xây dựng, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh (nếu có),

+ Thông tin về số lượng, loại sản phẩm bất động sản được kinh doanh, số lượng, loại sản phẩm bất động sản đã bán, chuyển nhượng, cho thuê mua và số lượng, loại sản phẩm còn lại đang tiếp tục kinh doanh.

Đối với các thông tin đã công khai mà sau đó có thay đổi thì phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi; (Điều kiện mới bổ sung)

- Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản.

3. Các trường hợp nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ
Từ ngày 01/3/2022, Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ có hiệu lực thi hành, trong đó đề cập các trường hợp được miễn lệ phí trước bạn nhà đất, đơn cử như:

- Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.

- Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

- Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật. Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.

25/03/2022

SHR coi chừng lầm
Tác giả: Tám Nguyễn Mỗ

(Bài viết dành cho những người chỉ mua nhà 1 lần trong đời. Đăng vô các nhóm mua bán ở Bình Chánh – Cần Giuộc… là tác giả bị “Khóa” ngay).

Những người cả đời để dành tiền mua nhà, cho nên không rành thủ tục pháp lý, sẽ bị lừa khi mua nhà giá rẻ mà có SHR.

Khi mua nhà, đâu ai muốn "chung chạ" với người khác, nên tìm mua nhà sổ hồng riêng. Nhưng lại bị dụ dỗ mua đúng ngôi nhà riêng, có SHR, nhưng lại xây trên đất Sử Dụng Chung.

Một thửa đất không đủ điều kiện tách thửa, người ta xây nhiều nhà trên đó, rồi chủ đất làm nhiều sổ hồng riêng - thực chất là SỔ PHỤ. Trên một thửa đất làm được nhiều sổ phụ, và tất cả trên sổ đều ghi rằng :

*** Mục đích sử dụng: SỬ DỤNG CHUNG.
Nghĩa là thửa đất chung đó thuộc quyền sử dụng chung của tất cả những người mua nhà trên thửa đất đó. Ví dụ có 10 người. Thì sau này một người mua muốn tặng lại ngôi nhà đó cho con mình, hay muốn bán ra, thì phải được tất cả 9 người còn lại đồng ý ra công chứng ký tên.

Trường hợp 9 người mua kia đã chết, thì phải tìm cho đủ tất cả các đứa con của 9 người đó, để năn nỉ, lạy lục, van xin, thậm chí phải cho tiền, thì họ mới chịu ra công chứng ký tên. Nếu chỉ cần 1 trong số đó không đồng ý, thì mãi mãi căn nhà của bạn không được chuyển quyền cho bất cứ ai, kể cả thừa kế theo di chúc.

Cò lái khi đó còn có một chiêu thức khác. là dụ dỗ người mua ra công chứng ký tên nhận ủy quyền 50 năm. Người mua phải tỉnh táo để mà biết rằng, nếu người ủy quyền chết, thì tờ giấy ủy quyền là mặc nhiên mất giá trị. Khi đó tài sản ủy quyền sẽ trở thành tài sản thừa kế theo luật của con người chủ đất cũ. Nghĩa là người mua trắng tay.

Còn có một chiêu chức nữa, độc địa hơn, dành cho người ngây thơ hơn. Đó là làm thủ tục CÔNG CHỨNG VI BẰNG. Thực chất không có chuyện công chứng vi bằng, mà chính là việc hai bên ra văn phòng thừa phát lại, ký tên Hợp đồng Mua Bắn. HĐ này có tên vi bằng, nó chỉ có giá trị giữa hai bên mua bán mà không có giá trị pháp lý để đăng sổ bộ, để Nhà Nước chấp thuận cho việc mua bán này, người mua hòan toàn không có quyền sử dụng đối với thửa đất có ngôi nhà của mình đã mua. Người mua vì bị dụ dỗ, vì thấy có con dấu đỏ, cái MỘC ĐỎ lòm của văn phòng Thừa Phát Lại thì tưởng là tốt, là ổn, là xong rồi.

Cái nào cũng có cái giá riêng của nó. Ngôi nhà, mảnh đất giá rẻ là vì không được sở hữu, không có quyền sử dụng hợp pháp. Nếu quá bức bách vì nơi ở phải đành mua. Mua rồi phải cố mà ở để giữ nhà, giữ đất - đề phòng khi chủ cũ, hay con của chủ cũ đem bán lần thứ hai, thứ ba. Hoặc đôi khi chủ cũ cầm cố giang hồ rồi bị thu hồi đất để trả nợ, thì lúc đó người mua nhà một cổ hai tròng…
Đừng mong phép màu giúp cho mình mua được nhà đất giá rẻ dưới giá thị trường !

Vì lúc nào cũng luôn có những người am hiểu, đủ kinh nghiệm mà săn lùng hết rồi, làm gì có chuyện “lọt” của rẻ đó lên facebook, lên mạng mà đến tay bạn ?

Nếu có, thì bạn phải xắn tay áo lên, đi khắp nơi mà tìm, mà dọ hỏi… thì may ra còn có chút cơ hội, dù rằng vô cùng hiếm hoi. PHẢI ĐI THỰC TẾ. Đừng mong ngồi một chỗ mà có ai đó dâng của rẻ cho mình.
Người ta không có ngu mà đem của rẻ dâng cho bạn đâu !

Xem thêm kiến thức bđs tại: https://cafeland.vn/kien-thuc/

11/11/2021

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN TRÊN SỔ HỒNG
(vui lòng xem dưới bình luận)

25/08/2021

Số lượng người và cách ghi tên trên Sổ đỏ, Sổ hồng
(chi tiết vui lòng xem dưới bình luận)

09/08/2021

Chi phí phải nộp khi cấp Sổ đỏ cho đất lấn chiếm
(Vui lòng xem dưới bình luận)

30/07/2021

Cẩn trọng với hợp đồng đặt cọc nhà đất
(xem trong bình luận)

HẬU QUẢ CỦA VIỆC ĐI MUA ĐẤT MÀ KHÔNG ĐO ĐẠC LẠI THỬA ĐẤT VÀ KÝ GIÁP RANH - GIÁP THỬA VỚI CÁC CHỦ ĐẤT LIỀN KỀ1️⃣ TÌNH HUỐ...
23/07/2021

HẬU QUẢ CỦA VIỆC ĐI MUA ĐẤT MÀ KHÔNG ĐO ĐẠC LẠI THỬA ĐẤT VÀ KÝ GIÁP RANH - GIÁP THỬA VỚI CÁC CHỦ ĐẤT LIỀN KỀ

1️⃣ TÌNH HUỐNG 1 : KHÔNG ĐO DIỆN TÍCH THỰC TẾ TRƯỚC KHI GIAO DỊCH MÀ TIN VÀO SỔ ĐỎ
Bạn đi mua đất, chủ đất nói với bạn diện tích lô đất là 5000m2 và đưa sổ gốc cho bạn xem. Sổ gốc cũng thể hiện đúng diện tích là 5000m2. Sau khi công chứng chuyển nhượng thanh toán tiền đầy đủ cho chủ đất. Một thời gian sau do sổ đã cũ nên bạn đi làm thủ tục cấp đổi lại sổ mới. Địa chính xuống đo đạc lại thửa đất thì phát hiện thửa đất của bạn thực tế chỉ có 4000m2. Các bạn có biết lý do tại sao không ?
Trước đây, khi tiến hành cấp sổ đỏ cho người dân, địa chính thường sử dụng các thiết bị đo đạc cũ nên độ chính xác không cao dẫn tới tình trạng có thửa đất diện tích thực tế nhiều hoặc ít hơn trong sổ. Cho nên khi đi mua đất, tốt nhất bạn nên mời địa chính xuống đo đạc lại thửa đất để xem diện tích thực tế có đúng với diện tích trong sổ hay không.
Việc biết chính xác diện tích cũng là căn cứ để bạn deal giá với chủ đất. Nhiều người mua được lô đất 5000m2 tưởng giá hời, đo lại còn có 4000 thì tính lại giá còn cao hơn cả giá thị trường nữa đấy.
2️⃣ TÌNH HUỐNG 2: KHÔNG LÀM BIÊN BẢN KÝ GIÁP RANH - GIÁP THỬA VỚI CÁC CHỦ ĐẤT LIỀN KỀ
Bạn đã gặp tình huống nào như thế này hay chưa ? Bạn mua một thửa đất ngang 20 dài 50 và có dự định xây nhà trên mảnh đất đó. Chủ nhà chỉ cho bạn chiều ngang của thửa đất là từ điểm A đến điểm B và bạn đo đạc đủ 20m rồi tiến hành giao dịch.
Một ngày đẹp trời, bạn xây nhà, chủ nhà bên cạnh chạy sang làm toáng lên, anh ta nói với bạn rằng lúc anh ta xây nhà không xây hết đất mà chừa ra một khoảng 0,5m và yêu cầu bạn phải chừa ra khoảng trống 0,5m. Nếu bạn không chịu anh ta đâm đơn kiện bạn.
Lúc này bạn sẽ toát mồ hôi để giải quyết tranh chấp, đó là chưa kể tới trường hợp bạn đã xây tường lên rồi và thẳng kế bên nó kiện bắt bạn đập bỏ xây lại. Đi kiếm lại chủ đất cũ để nhờ đứng ra giải quyết thì ông ta đã mất rồi.
Cho nên khi đi mua đất, để sau này không xảy ra tranh chấp tốt nhất anh em cứ kêu các chủ đất liền kề ra ký biên bản giáp ranh, giáp thửa và đóng cọc mốc ranh giới rõ ràng.
Lưu ý là người ký biên bản phải là chủ đất đứng tên trong sổ của các thửa đất liền kề chứ không phải người thân trong gia đình nhé. Nhiều gia đình cũng âm binh cho người thân ký xong sau này tranh chấp cái thằng đứng tên sổ đỏ nó bảo nó không ký thì anh em cãi kiểu gì.
---------
Câu hỏi "HÀNG XÓM KHÔNG KÍ GIÁP RANH CÓ CẤP SỔ ĐỎ ?"
- Đa số bị dính TH2, có khi thằng hàg xóm nổi máu tham, ko chịu kí hay xác nhận ranh giới làm khó các kiểu... Phải thưa gửi kiện tụng lên toà án, thuê luật sư các kiểu mới giải quyết xong.
Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận.
Việc xác định ranh giới thửa đất không phụ thuộc 100% vào người sử dụng đất liền kề. Hay nói cách khác, không phải vì lý do hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất liền kề không ký giáp ranh mà dừng việc xác định ranh giới thửa đất.
Hàng xóm không ký giáp ranh vẫn được cấp Sổ đỏ nếu đủ điều kiện, không ký giáp ranh không đồng nghĩa với việc tranh chấp đất đai.
Lưu ý: Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho UBND xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi có thửa đất để giải quyết.
Đất rào như vậy đố ai ai dám kiện cáo 😅
Nguồn: Nghiem Lee Si/Phạm Văn Đình

Address

Bắc Từ Liêm
Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà đất Bắc Từ Liêm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share