06/05/2024
VĂN BẢN CÔNG CHỨNG vs VI BẰNG [☆]
Văn bản công chứng và vi bằng đều là những tài liệu quan trọng trong pháp lý, nhưng chúng có những điểm khác biệt cơ bản về giá trị pháp lý:
Văn bản công chứng:
- Được lập bởi công chứng viên.
- Bao gồm hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận.
- Có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu.
- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị thi hành đối với các bên liên quan và có giá trị chứng cứ mà không cần chứng minh, trừ khi bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
- Bản chính và các giấy tờ liên quan phải được lưu trữ ít nhất 20 năm tại tổ chức hành nghề công chứng¹.
Vi bằng:
- Được lập bởi Thừa phát lại.
- Ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
- Là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính.
- Không thay thế được văn bản công chứng.
- Vi bằng và các tài liệu chứng minh phải được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại và gửi đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng đặt trụ sở.
Nhìn chung, Văn bản công chứng có giá trị pháp lý cao hơn so với vi bằng, vì nó có giá trị chứng cứ và không cần chứng minh các tình tiết, sự kiện bên trong, trừ khi có quyết định của Tòa án. Vi bằng cũng có giá trị pháp lý nhưng chủ yếu là nguồn chứng cứ để xem xét trong giải quyết vụ việc.
Tuy nhiên, hoạt động công chứng và lập Vi Bằng có giá trị sử dụng khác nhau trong quá trình xác lập, thực hiện giao dịch. Việc xác lập các sự kiện Pháp lý trong quá trình thực hiên hợp đồng như: Xác nhận bàn giao tài sản, mốc giới, xác nhận thời điểm thực hiện nghĩa vụ ... sẽ là những tài liệu quan trọng để phòng ngừa rủi ro, giải quyết tranh chấp cho các bên liên quan.