12/02/2025
📝📝📝[THỦ TỤC THAY ĐỔI, BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH NĂM 2025]
—---------------------------
🖍️Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và thay đổi nhanh chóng, việc bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh là một nhu cầu thiết yếu đối với nhiều doanh nghiệp. Quyết định này không chỉ phản ánh sự linh hoạt và khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước những cơ hội và thách thức mới, mà còn là bước quan trọng để tối ưu hóa hoạt động và mở rộng thị trường. Theo đó, thủ tục bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh phải thực hiện từng bước theo đúng quy định pháp luật.
💁Hãy cùng WEFLY tìm hiểu các quy định về thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh này nhé!
𝟏. Đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐯𝐞̂̀ 𝐧𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐞̂̀ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡
Trên thực tế, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào định nghĩa cụ thể thế nào là ngành nghề kinh doanh.
Tuy vây, tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định, doanh nghiệp được quyền:
- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
=> Doanh nghiệp được quyền tự do lựa chọn một trong các ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, khi có nhu cầu mở rộng phát triển, doanh nghiệp hoàn toàn được quyền thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.
𝟐. 𝐓𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐛𝐚́𝐨 𝐭𝐡𝐚𝐲 đ𝐨̂̉𝐢, 𝐛𝐨̂̉ 𝐬𝐮𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐞̂̀ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡
Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Hồ sơ thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm:
✅Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký (mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
✅ Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
✅ Giấy ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục và bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền thực hiện thủ tục.
𝟑. 𝐓𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐮̛̣, 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐲 đ𝐨̂̉𝐢, 𝐛𝐨̂̉ 𝐬𝐮𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐞̂̀ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡:
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 1️⃣ Doanh nghiệp lựa chọn một trong hai phương thực nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ trực tiếp: tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở KH&ĐT (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính).
- Nộp hồ sơ qua mạng: Sử dụng chữ ký số điện tử để đăng ký hoặc Đăng ký tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 2️⃣: Tiếp nhận hồ sơ
- Trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung hồ sơ trực tiếp:
+ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ngành nghề có điều kiện, cập nhật thông tin ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
+ Trong thời hạn từ 3 - 5 ngày, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc gửi thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).
- Trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung hồ sơ trực tuyến:
+ Nhận giấy biên nhận hồ sơ đăng ký qua mạng, sau khi điền hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
+ Trong thời hạn từ 3 - 5 ngày, Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp giấy xác nhận hoặc gửi thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu hồ sơ chưa hợp lệ);
+ Sau khi đăng ký qua mạng, doanh nghiệp cần nộp giấy biên nhận và hồ sơ bản cứng tại Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận giấy xác nhận ngành nghề kinh doanh mới.
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 3️⃣: Nhận kết quả
- Doanh nghiệp nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
𝟒. 𝐂𝐡𝐞̂́ 𝐭𝐚̀𝐢 𝐱𝐮̛̉ 𝐩𝐡𝐚̣𝐭 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐭𝐡𝐚𝐲 đ𝐨̂̉𝐢, 𝐛𝐨̂̉ 𝐬𝐮𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐞̂̀ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐮̛𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐛𝐚́𝐨:
Thông báo thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp khi thực hiện
Cụ thể, theo Khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖𝑒̣̂𝑝 𝑐ℎ𝑖̣𝑢 𝑡𝑟𝑎́𝑐ℎ 𝑛ℎ𝑖𝑒̣̂𝑚 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑏𝑎́𝑜 𝑡ℎ𝑎𝑦 đ𝑜̂̉𝑖 𝑛𝑜̣̂𝑖 𝑑𝑢𝑛𝑔 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖𝑒̣̂𝑝 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖 ℎ𝑎̣𝑛 10 𝑛𝑔𝑎̀𝑦 𝑘𝑒̂̉ 𝑡𝑢̛̀ 𝑛𝑔𝑎̀𝑦 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đ𝑜̂̉𝑖.”
Do đó, trường hợp doanh nghiệp không thực hiện thủ tục thông báo theo quy định trên, doanh nghiệp sẽ chịu chế tài xử phạt theo quy định tại Điều 49 Nghị định
122/2021/NĐ-CP với mức phạt như sau:
🆘Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01 ngày đến 10 ngày.
🆘Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 11 ngày đến 30 ngày.
🆘Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 31 ngày đến 90 ngày.
🆘Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 91 ngày trở lên.
🆘Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
🆘Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh về các nội dung thay đổi.
💁Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp, WEFLY Lawfirm tự hào mang đến dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp, giúp quý khách hàng đảm bảo quá trình thành lập doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và hiệu quả nhất.
Hãy trao niềm tin cho Wefly để
---------------------------------------------------
☎️ Thông tin liên hệ:
📧 Email: [email protected]
💻 Fanpage : https://www.facebook.com/weflylawfirm
🌐 Website: https://www.weflyip.com/
📞 Hotline: 0353 506 522.