Pháp luật quanh ta

Pháp luật quanh ta " Pháp Luật luôn luôn bên chúng ta, mọi lúc, mọi nơi. Pháp luật bảo vệ và buộc chúng ta phải tuân thủ " Ls: Minh Bằng.

📣Ngày 25/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung. Đối tượng tham gia bảo hiểm ...
24/04/2026

📣Ngày 25/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm người sử dụng lao động và người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH năm 2024. Việc tham gia được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, thông qua người sử dụng lao động và chương trình do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí triển khai.

Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 85/2026/NĐ-CP đó là việc quy định quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung nhằm giúp tăng tính minh bạch, hạn chế rủi ro và tranh chấp, đồng thời góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững, lâu dài.


Theo đó, Điều 8 quy định quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau:

👥📝 - Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có các quyền:

🔹 Tự nguyện tham gia, dừng hoặc tạm dừng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

🔹 Được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; được trừ khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

🔹 Theo dõi và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

🔹 Được cung cấp đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 27 Nghị định này. Hằng tháng được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc doanh nghiệp sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung; được yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xác nhận thông tin về tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

🔹 Được bảo mật thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

🔹 Được duy trì hợp đồng bảo hiểm hưu trí bổ sung trong thời gian tối đa không quá 01 năm hoặc lựa chọn chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí khác sau khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Nghị định này.

🔹 Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật.

🔹 Được chỉ định người thừa kế theo thứ tự quy định của Bộ luật Dân sự tại văn bản thỏa thuận hoặc trong phiếu đăng ký tham gia quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung để hưởng chi trả từ quỹ hưu trí.


⛓️‍💥🚨 - Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm:

🔸 Tiếp cận đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí; hiểu rõ về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các rủi ro có thể phát sinh khi tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; nắm rõ chính sách thuế đối với người sử dụng lao động và người lao động; tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định tham gia của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung. Nhà nước không đảm bảo về kết quả đầu tư và mức chi trả của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.

🔸 Thực hiện các nghĩa vụ theo văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đăng ký tham gia.

🔸 Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.


🗯️ Nghị định số 85/2026/NĐ-CP nhấn mạnh, bảo hiểm hưu trí bổ sung không phải là điều kiện bắt buộc trong tuyển dụng, ký kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử, hạn chế quyền lợi hoặc gắn việc tham gia với các tiêu chí thi đua, khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp.

⌛ Nghị định số 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2026.

Hãng Luật Anh Bằng xin được tổng hợp để Quý bạn đọc quan tâm tham khảo.
Trân trọng./.

==================
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG (Since 2007)
🏫HN: P.1404, tòa HH1, phố Dương Đình Nghệ, phường Cầu Giấy, Hà Nội
🏢HCM: Số 15B, đường số 22, phường Bình Hưng Hòa, TP. HCM
☎️0243.7.675.594 * 0913 092 912 * 0982 692 912 (Zalo)
📧[email protected] | 🌐https://hangluatanhbang.vn/

🎯HÀ NỘI – 12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN BẰNG HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN✅Ngày 09/4/2026, Trung tâm phục vụ...
24/04/2026

🎯HÀ NỘI – 12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN BẰNG HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN

✅Ngày 09/4/2026, Trung tâm phục vụ hành chính công – UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành công văn số 891/TTPVHCC-BPMC về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo hình thức trực tuyến đối với một số thủ tục, hành chính công.

✅Theo đó, kể từ ngày 01/4/2026, Trung tâm thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số đối với 12 thủ tục hành chính, dịch vụ công gồm:

1️⃣ Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, trích lục giấy khai sinh

2️⃣ Liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

3️⃣ Liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất

4️⃣ Thông báo khuyến mại

5️⃣ Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

6️⃣ Cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

7️⃣ Gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

8️⃣ Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

9️⃣ Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

🔟 Gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1️⃣1️⃣ Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1️⃣2️⃣ Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

‼️Tại Công văn, Trung tâm cũng nêu rõ: Đối với các thủ tục hành chính, dịch vụ công nêu trên, Trung tâm không tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tiếp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Trân trọng.

===================
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG(Since 2007)
📌 VPGD tại HN: P.1404, Toà nhà HH1 (Bkav), Phố Dương Đình Nghệ, P.Cầu Giấy, TP Hà Nội
📌 PGD tại TP.HCM: 615B, đường số 22, Khu phố 11, P. Bình Hưng Hòa, TP HCM
📞Tổng đài tư vấn trực tiếp: 0913 092 912 / 0982 692 912 (Zalo)
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: hangluatanhbang.vn

⁉️Câu hỏi: Con trai tôi năm nay 13 tuổi, gia đình có mua cho cháu một chiếc laptop trị giá khoảng 30 triệu đồng để phục ...
23/04/2026

⁉️Câu hỏi: Con trai tôi năm nay 13 tuổi, gia đình có mua cho cháu một chiếc laptop trị giá khoảng 30 triệu đồng để phục vụ việc học. Tuy nhiên, do không có tiền chơi game, cháu đã bán laptop cho một tiệm cầm đồ gần nhà với giá 5 triệu đồng. Sau khi phát hiện sự việc, tôi đã đến gặp chủ tiệm đề nghị chuộc lại laptop nhưng chủ tiệm cầm đồ không đồng ý vì cho rằng việc mua bán đã xong, hai bên đều tự nguyện. Luật sư cho tôi hỏi tôi cần làm gì để lấy lại chiếc laptop? Xin cảm ơn!

🔔Trả lời:

🎯Khoản 3 Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.”

🎯Khoản 1 Điều 125 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu như sau: “Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

👉Căn cứ quy định trên, trường hợp này con bạn mới 13 tuổi, thuộc trường hợp người chưa thành niên và việc bán laptop không có sự đồng ý của cha mẹ là người đại diện theo pháp luật. Do đó, việc mua bán giữa con bạn và chủ tiệm cầm đồ là vô hiệu.

⛔️Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì hậu quả pháp lý được quy định như sau (Điều 131 BLDS năm 2015):

✅Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

✅Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

✅ Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

+ Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

+ Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

+ Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

👉Như vậy, trường hợp này do giao dịch dân sự bị vô hiệu nên hai bên sẽ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Gia đình bạn hoàn trả lại 5 triệu cho chủ tiệm cầm đồ và chủ tiệm cầm đồ phải trả lại chiếc laptop cho gia đình bạn.

👉Phương án tốt nhất để giải quyết là bạn nên đến gặp trực tiếp chủ tiệm, phân tích quyền lợi và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của hai bên đồng thời thuyết phục chủ tiệm nhận lại 5 triệu và trả lại laptop cho gia đình. Trường hợp không thể thỏa thuận, bạn có thể làm đơn khởi kiện đến Tòa án cấp có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi dựa trên những thông tin được cung cấp. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, xin liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.
===================
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG(Since 2007)
📌 VPGD tại HN: P.1404, Toà nhà HH1 (Bkav), Phố Dương Đình Nghệ, P.Cầu Giấy, TP Hà Nội
📌 PGD tại TP.HCM: 615B, đường số 22, Khu phố 11, P. Bình Hưng Hòa, TP HCM
📞Tổng đài tư vấn trực tiếp: 0913 092 912 / 0982 692 912 (Zalo)
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: hangluatanhbang.vn

❓ĐẤT AO, VƯỜN CÓ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI THÀNH ĐẤT Ở KHÔNG? THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI NHƯ THẾ NÀO? CHI PHÍ CẦN CHUẨN BỊ LÀ BAO NHIÊU?1....
21/04/2026

❓ĐẤT AO, VƯỜN CÓ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI THÀNH ĐẤT Ở KHÔNG? THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI NHƯ THẾ NÀO? CHI PHÍ CẦN CHUẨN BỊ LÀ BAO NHIÊU?

1. Có thể được chuyển đổi nếu đáp ứng đủ điều kiện.

- Đất ao có hai loại: Đất ao trong thửa đất có nhà ở (Theo điều 103 Luật Đất đai 2024, đất vườn, ao nằm trong cùng thửa đất có nhà ở có thể được công nhận là đất ở. Việc xác định diện tích đất ở trong trường hợp này dựa trên các yếu tố như thời điểm hình thành thửa đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất và hạn mức công nhận đất do UBND cấp tỉnh quy định). Đất ao ngoài thửa đất ở.
Đất ao muốn chuyển đổi sang đất ở phải nằm trong khu vực quy hoạch đất ở.
- Phù hợp quy hoạch: Thửa đất phải nằm trong khu vực đã có quy hoạch chuyển đổi sang đất ở được phê duyệt.
- Nghĩa vụ tài chính: Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn nộp tiền sử dụng đất nếu đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài, sau đó chuyển sang mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp quy hoạch.

2. Thủ tục chuyển đổi đất ao, vườn có được chuyển đổi thành đất ở:

2.1. Chuẩn bị hồ sơ
- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định của pháp luật - Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
- Một số giấy tờ khác tùy theo yêu cầu của địa phương.

2.2. Nộp đơn lên cơ quan có thẩm quyền
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp xã nếu là cá nhân hoặc nộp qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh/thành phố (lên UBND cấp tỉnh) nếu là tổ chức.
- UBND sẽ xem xét hồ sơ, kiểm tra quy hoạch sử dụng đất và các điều kiện liên quan khác.

2.3. Xem xét và phê duyệt
- Nếu khu vực đất thuộc kế hoạch sử dụng đất cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hồ sơ sẽ được chấp thuận.
- Nộp các khoản phí chuyển đổi theo quy định của pháp luật.
- Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mới.

3. Mức phí chuyển đổi: Có 04 loại tiền

3.1. Tiền sử dụng đất: (Đang sửa đổi, dự kiến trong hạn mức thì 30%, trên 01 lần hạn mức = 50% vượt hạn mức, 100% vượt 01 lần hạn mức giao đất theo Nghị quyết của Quốc hội).

Hiện tại, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất - Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có).

Trong đó:

- Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP x Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

- Tiền sử dụng đất của đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định sau:

+ Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:

Tiền sử dụng đất của đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích = Diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất.

+ Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = [Diện tích đất có thu tiền thuê đất x giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích] / Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích x Thời hạn sử dụng đất còn lại.

Trong đó:

Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định = Thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất - Thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.

Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không.

- Trường hợp tiền sử dụng đất của đất ở khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không.

3.2. Lệ phí trước bạ
- Đối tượng phải nộp: Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu.
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì mức thu lệ phí trước bạ nhà đất theo tỷ lệ phần trăm là 0.5%. Công thức như sau:
Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x diện tích) x 0,5%.
Lệ phí cấp giấy chứng nhân ( sổ đỏ): Lệ phí này sẽ do từng địa phương từng tỉnh quy định cụ thể.

3.3. Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định; nội dung này được nêu rõ tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định như sau:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

3.4. Chi phí đo đạc (nếu phải đo đạc thửa đất).

Hãng luật Anh Bằng xin được tổng hợp để quỹ bạn đọc quan tâm tham khảo.
Trân trọng./.
===================
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG (Since 2007)
📌 VPGD tại HN: P.1404, Toà nhà HH1 (Bkav), Phố Dương Đình Nghệ, P.Cầu Giấy, TP Hà Nội
📌 PGD tại TP.HCM: 615B, đường số 22, Khu phố 11, P. Bình Hưng Hòa, TP HCM
📞Tổng đài tư vấn trực tiếp: 0913 092 912 - 0982 692 912 (Zalo)
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: hangluatanhbang.vn

⁉️ Hiện nay vàng đang là loại tài sản nhận được nhiều sự quan tâm. Vì vậy thị trường mua bán diễn ra ngày càng sôi động....
18/04/2026

⁉️ Hiện nay vàng đang là loại tài sản nhận được nhiều sự quan tâm. Vì vậy thị trường mua bán diễn ra ngày càng sôi động. Câu hỏi đặt ra là liệu cá nhân mua bán vàng nhẫn với nhau có hợp pháp hay không???

👉Đầu tiên, vàng nhẫn thông thường được xác định là vàng trang sức, mỹ nghệ.

✅Khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP giải thích: Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.

✅ Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động có điều kiện và áp dụng đối với doanh nghiệp.

✅ Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định: hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
Điều này có nghĩa, nếu giao dịch là vàng miếng và được thực hiện ngoài hệ thống được cấp phép thì sẽ vi phạm quy định.

✅ Ngoài ra, Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP liệt kê các hành vi vi phạm như: sản xuất vàng không có giấy chứng nhận đủ điều kiện, kinh doanh vàng miếng không có giấy phép, mang vàng vượt mức khi xuất nhập cảnh, sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán…

🔔Như vậy, không có quy định nào xử phạt trường hợp cá nhân bán lại vàng trang sức hợp pháp của mình cho người khác. Vì vậy, nếu cá nhân chỉ đơn thuần chuyển nhượng vàng nhẫn của mình cho cá nhân khác, không mang tính chất kinh doanh thường xuyên và không phải vàng miếng, thì không bị xử phạt theo quy định hiện hành.

❌Hoạt động mua bán vàng nào bị xử phạt?

👉Mặc dù giao dịch dân sự đơn lẻ không bị xử phạt, nhưng nhiều hành vi liên quan đến kinh doanh vàng lại bị xử lý rất nghiêm theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

👉Căn cứ Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng được phân nhóm rõ ràng, bao gồm:

🎯 Mua, bán vàng miếng không đúng đối tượng, không có giấy phép hoặc không đúng nội dung giấy phép;

🎯 Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán;

🎯 Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản theo quy định;

🎯 Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng;

🎯Sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ khi chưa đáp ứng điều kiện hoặc chưa đăng ký ngành nghề;

🎯Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép;

🎯Sản xuất vàng miếng trái phép.

⚠️Tùy theo tính chất, mức độ và hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền lên đến 400 triệu đồng, kèm theo các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu vàng, đình chỉ hoạt động kinh doanh, thu hồi giấy phép.

⚠️Từ các quy định trên có thể thấy, cá nhân mua bán vàng nhẫn của nhau sẽ không bị xử phạt nếu chỉ là giao dịch dân sự đơn lẻ và không liên quan đến vàng miếng hoặc hoạt động kinh doanh trái phép.
Tuy nhiên, nếu mua bán vàng miếng ngoài hệ thống được cấp phép, hoặc tổ chức kinh doanh vàng thường xuyên mà không đáp ứng điều kiện pháp luật, thì có thể bị xử phạt với mức tiền rất lớn theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Do vậy, người dân cần phân biệt rõ giữa giao dịch cá nhân thông thường và hoạt động kinh doanh vàng có điều kiện để tránh rủi ro pháp lý.

Trân trọng./.
===================
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG(Since 2007)
📌 VPGD tại HN: P.1404, Toà nhà HH1 (Bkav), Phố Dương Đình Nghệ, P.Cầu Giấy, TP Hà Nội
📌 PGD tại TP.HCM: 615B, đường số 22, Khu phố 11, P. Bình Hưng Hòa, TP HCM
📞Tổng đài tư vấn trực tiếp: 0913 092 912 / 0982 692 912 (Zalo)
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: hangluatanhbang.vn

‼️HỘ KINH DOANH CÓ DOANH THU TỪ 500 TRIỆU TRỞ XUỐNG KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ GTGT, THUẾ TNCN📌Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế g...
18/04/2026

‼️HỘ KINH DOANH CÓ DOANH THU TỪ 500 TRIỆU TRỞ XUỐNG KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ GTGT, THUẾ TNCN

📌Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về đối tượng không chịu thuế gồm:

✅ Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng quy định:

✅ Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

⛔️Mặc dù không phải chịu thuế, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu vẫn phải làm sổ kế toán, cụ thể:

📌Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN như sau:

✅Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN:

➡️Sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

🎯Phương pháp ghi sổ: Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế:

⏩️Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

⏩️Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

⏩️Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

Trân trọng./.

===================
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG(Since 2007)
📌 VPGD tại HN: P.1404, Toà nhà HH1 (Bkav), Phố Dương Đình Nghệ, P.Cầu Giấy, TP Hà Nội
📌 PGD tại TP.HCM: 615B, đường số 22, Khu phố 11, P. Bình Hưng Hòa, TP HCM
📞Tổng đài tư vấn trực tiếp: 0913 092 912 / 0982 692 912 (Zalo)
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: hangluatanhbang.vn

❓Lúc say rượu chửi mắng người khác thậm tệ, có bị xử lý hình sự ?📎Theo Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội tron...
16/04/2026

❓Lúc say rượu chửi mắng người khác thậm tệ, có bị xử lý hình sự ?

📎Theo Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, người nào có hành vi chửi bới, xúc phạm người khác trong lúc say rượu thì tùy vào mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đồng thời phải bồi thường thiệt hại do họ gây ra đối với người khác (nếu có).

📎Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người nào có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác sẽ bị phạt tiền từ 2 đến 3 triệu đồng.

📎Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm: Phạm tội 2 lần trở lên; đối với 2 người trở lên; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đối với người đang thi hành công vụ; đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, mức phạt từ 2 năm đến 5 năm: Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; làm nạn nhân tự sát.

📎Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

Hãng luật Anh Bằng xin được tổng hợp để quỹ bạn đọc quan tâm tham khảo.
Trân trọng./.
===================
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG(Since 2007)
📌 VPGD tại HN: P.1404, Toà nhà HH1 (Bkav), Phố Dương Đình Nghệ, P.Cầu Giấy, TP Hà Nội
📌 PGD tại TP.HCM: 615B, đường số 22, Khu phố 11, P. Bình Hưng Hòa, TP HCM
📞Tổng đài tư vấn trực tiếp: 0913 092 912 / 0982 692 912 (Zalo)
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: hangluatanhbang.vn

📣Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/4/2026, đã chính thức quy định về việc xác thực thông tin thuê bao di động ...
15/04/2026

📣Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/4/2026, đã chính thức quy định về việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất, trong đó lần đầu cho phép người dân xác nhận thông tin SIM chính chủ thông qua ứng dụng VNeID.

🖊️📑 - Quy định về xác thực thông tin thuê bao từ 15/4/2026

Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định mọi thuê bao di động phải xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt).
👉Theo đó, việc xác thực thông tin thuê bao chỉ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:

📍Trực tuyến thông qua ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứng dụng VNelD);

📍Trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP;

📍Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

📍Trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

📡Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.

👥📲 - Hướng dẫn xác thực SIM chính chủ trên VNeID từ ngày 15/4/2026

Dưới đây là các bước tự xác thực SIM chính chủ trên VNeID mà cá nhân có thể tham khảo:

1️⃣ Đăng nhập vào ứng dụng VNeID, tại màn hình Trang chủ hiển thị thông báo, công dân nhấn Truy cập chức năng.

2️⃣ Xác thực bằng passcode hoặc vân tay/khuôn mặt (tùy theo cấu hình xác thực của tài khoản trên thiết bị).

3️⃣ Chọn “Số điện thoại”.

4️⃣ Chọn yêu cầu tích hợp.

5️⃣ Xác nhận tích hợp thông tin.

6️⃣ Xác nhận tích hợp thành công.

7️⃣ Màn hình sau khi xác nhận thông tin.

Quy định mới nằm trong Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, nhằm siết lại tình trạng SIM không chính chủ - nguyên nhân dẫn đến tin nhắn rác, cuộc gọi rác và nhiều hành vi lừa đảo thời gian qua.

Trên thực tế, nhiều SIM được đăng ký từ giai đoạn trước có thể đã bị cho mượn, chuyển nhượng nhưng chưa cập nhật lại thông tin chính chủ. Những số này tiềm ẩn rủi ro, khi có thể bị lợi dụng cho các hành vi vi phạm pháp luật mà người đứng tên không biết.
Chính sách mới cho phép người dân có thể tra cứu toàn bộ các số thuê bao đứng tên mình. Từ đó, họ xác nhận những số đang sử dụng và loại bỏ các số không phải do mình đăng ký hoặc không còn sử dụng bằng cách phản ánh qua VNeID.

Sau khi tiếp nhận thông tin, doanh nghiệp viễn thông sẽ liên hệ với số thuê bao bị phản ánh, yêu cầu xác minh và hoàn tất lại thủ tục đăng ký trong 05 ngày. Nếu không thực hiện, thuê bao này sẽ bị khóa một chiều. Trường hợp tiếp tục không khắc phục, dịch vụ sẽ bị khóa hai chiều và thanh lý hợp đồng.

Tuy nhiên, không phải tất cả người dùng đều cần xác thực lại. Những thuê bao đã sử dụng số điện thoại để đăng ký tài khoản VNeID mức độ 2, hoặc sử dụng để đăng ký thẻ căn cước, căn cước công dân gắn chíp sẽ được miễn, trừ khi thay đổi thiết bị sau mốc 15/6/2026.

Hãng Luật Anh Bằng xin được tổng hợp để Quý bạn đọc quan tâm tham khảo.
Trân trọng./.

==================
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG (Since 2007)
🏫HN: P.1404, tòa HH1, phố Dương Đình Nghệ, phường Cầu Giấy, Hà Nội
🏢HCM: Số 15B, đường số 22, phường Bình Hưng Hòa, TP. HCM
☎️0243.7.675.594 * 0913 092 912 * 0982 692 912 (Zalo)
📧[email protected] | 🌐https://hangluatanhbang.vn/

🎯TỪ NGÀY 18/5/2026, NGOẠI TÌNH BỊ PHẠT TỚI 10 TRIỆU ĐỒNG‼️Ngày 01/4/2026, Chính Phủ đã ban hành nghị định số 109/2026/NĐ...
10/04/2026

🎯TỪ NGÀY 18/5/2026, NGOẠI TÌNH BỊ PHẠT TỚI 10 TRIỆU ĐỒNG

‼️Ngày 01/4/2026, Chính Phủ đã ban hành nghị định số 109/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

‼️Nghị định sẽ có hiệu lực từ 18/5/2026.

‼️Trong đó, hành vi “ngoại tình” sẽ bị xử phạt lên tới 10 triệu đồng, gấp đôi so với quy định cũ là 3 triệu đến 5 triệu đồng, cụ thể như sau:

➡️Tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định quy định Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

🚫 Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

🚫 Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

🚫Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

🚫 Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

🚫 Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

==================
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT ANH BẰNG (Since 2007)
🏫HN: P.1404, tòa HH1, phố Dương Đình Nghệ, phường Cầu Giấy, Hà Nội
🏢HCM: Số 15B, đường số 22, phường Bình Hưng Hòa, TP. HCM
☎️0243.7.675.594 * 0913 092 912 * 0982 692 912 (Zalo)
📧[email protected] | 🌐https://hangluatanhbang.vn/

Address

Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp luật quanh ta posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Pháp luật quanh ta:

Share