ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam

ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam, Lawyer & Law Firm, 10th Floor, Dao Duy Anh Tower No. 9 Dao Duy Anh Street, Kim Lien Ward, Hanoi.

Tư vấn pháp lý chuyên sâu về đầu tư, quản lý nhân lực, thuế, mua bán sáp nhập
Provide in depth legal advice on investment, human resource management, taxes, and mergers and acquisitions

NGHỊ ĐỊNH 103/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TỪ 03/04/2026Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 1...
11/05/2026

NGHỊ ĐỊNH 103/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TỪ 03/04/2026
Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.

Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 48, Điều 52 của Luật Đầu tư 2025 và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh, thủ tục đầu tư ra nước ngoài và quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Các hoạt động đầu tư ra nước ngoài sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 103/2026/NĐ-CP:

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chể tài chính trung gian khác ở nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư;
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí.
Nghị định 103/2026/NĐ-CP áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/4/2026.

Xem thêm tại:

Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.

QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY 03/04/2026Ngày 31/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy ...
06/05/2026

QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY 03/04/2026
Ngày 31/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài. Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP có quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:

(i) Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

(ii) Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định trên gồm:

Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;
Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;
Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;
Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, quyền đối với tài sản;
Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này;
Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.
(iii) Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư 2025.

Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài, không tính vào hạn mức vốn đầu tư ra nước ngoài quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Việc xác định khoản vốn thu hồi và chuyển về nước quy định tại khoản này được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp và thông tin về giao dịch ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý.

Nhà đầu tư có trách nhiệm chứng minh khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài và được thu hồi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

(iv) Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện giao dịch quy định tại khoản này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

Nhà đầu tư Việt Nam phải thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện giao dịch hoán đổi;
Giao dịch hoán đổi phải có tài liệu xác định giá trị giao dịch theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, chống chuyển giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
Trường hợp giao dịch hoán đổi làm phát sinh việc nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
Việc thực hiện giao dịch hoán đổi phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, cạnh tranh, ngân hàng và pháp luật có liên quan; không được làm phát sinh quan hệ sở hữu, kiểm soát trái quy định của pháp luật hoặc bị lợi dụng để thực hiện hành vi chuyển giá, trốn thuế, rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
(v) Vốn đầu tư ra nước ngoài tương đương bằng đồng Việt Nam tại văn bản đăng ký đầu tư được tính theo tỷ giá bán ngoại tệ của một tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam tại thời điểm lập hồ sơ dự án.

(vi) Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam làm căn cứ để xác định loại dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, thẩm quyền chấp thuận dự án được cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài xác định theo tỷ giá bán ngoại tệ của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 5 Điều này tại thời điểm nộp hồ sơ.

Nghị định 103/2026/NĐ-CP
Xem thêm tại:

Ngày 31/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài. Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP có quy định về vốn

KHÔNG THÔNG BÁO TẬP TRUNG KINH TẾ BỊ PHẠT ĐẾN 02 TỶ ĐỒNG TỪ 20/05/2026Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 1...
04/05/2026

KHÔNG THÔNG BÁO TẬP TRUNG KINH TẾ BỊ PHẠT ĐẾN 02 TỶ ĐỒNG TỪ 20/05/2026
Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh. Theo đó, hành vi không thông báo tập trung kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Phạt tiền đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế khi thực hiện hành vi không thông báo tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh như sau:

Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam, tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm;
Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.
Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP.

Như vậy, từ ngày 20/5/2026, doanh nghiệp có hành vi không thông báo tập trung kinh tế sẽ có thể bị phạt đến 2.000.000.000 đồng.

Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền theo quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thực hiện nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:

Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác;
Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Nghị định 102/2026/NĐ-CP
Xem thêm tại:

Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ TỪ 15/05/2026Ngày 31/3/...
29/04/2026

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ TỪ 15/05/2026
Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư, có hiệu lực từ 31/3/2026.

Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong trường hợp cần thiết và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:

Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại khoản 7 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
Đáp ứng điều kiện về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ (nếu có) theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Đồng thời tại điểm a khoản 7 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch là sự phù hợp của dự án đầu tư với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, tầm nhìn, định hướng hoặc phương hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo nội dung, yêu cầu của quy hoạch.

Trường hợp phải đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị và nông thôn, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch phân khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung.

Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Xem thêm tại:

Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư, có hiệu lực từ 31/3/2026.

ĐĂNG KÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG PHẢI XÁC THỰC KHUÔN MẶT TỪ 15/4/2026Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành...
27/04/2026

ĐĂNG KÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG PHẢI XÁC THỰC KHUÔN MẶT TỪ 15/4/2026
Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN về việc hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất.

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao thông qua một trong các biện pháp sau:

Sử dụng dịch vụ xác thực điện tử để xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước. Các số thuê bao di động đã xác thực điện tử được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP .
Thực hiện xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp.
Các số thuê bao di động đã xác thực, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP .

Đối với trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không gắn chíp và không sử dụng được biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký thông tin thuê bao, doanh nghiệp viễn thông thực hiện các yêu cầu sau:
Xác thực giữa thông tin trên giấy tờ tùy thân, ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước, đảm bảo trùng khớp 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; ảnh khuôn mặt;
Áp dụng giải pháp cuộc gọi ghi hình (video call) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP;
Khi đăng ký, kích hoạt từ SIM thuê bao di động H2H thứ hai trở đi phải xác thực thông qua mã xác thực một lần (mã OTP) gửi đến SIM đăng ký, kích hoạt trước đó, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
Thông tư 08/2026/TT-BKHCN
Xem thêm tại:

Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN về việc hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất.

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN PHÍ LỆ PHÍ XUẤT NHẬP CẢNH TẠI VIỆT NAM TỪ 01/4/2026Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính có ba...
22/04/2026

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN PHÍ LỆ PHÍ XUẤT NHẬP CẢNH TẠI VIỆT NAM TỪ 01/4/2026
Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính có ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Theo đó, căn cứ Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC có quy định chi tiết về các trường hợp được miễn phí lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam như sau:

(i) Các trường hợp được miễn phí

Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;
Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam. Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội;
Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026.
(ii) Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu

Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
(iii) Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026 và các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026.

Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí” (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026), “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 Thông tư 28/2026.

Thông tư 28/2026/TT-BTC
Xem thêm tại:

Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính có ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh,

TĂNG CƯỜNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG QUẢN LÝ THUẾ NĂM 2026TĂNG CƯỜNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶTNgày 06/3/...
20/04/2026

TĂNG CƯỜNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG QUẢN LÝ THUẾ NĂM 2026TĂNG CƯỜNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Ngày 06/3/2026, Bộ Tài Chính ban hành Công điện 01/CĐ-BTC về tăng cường phối hợp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt để nâng cao hiệu quả quản lý thuế năm 2026.

Theo đó, để triển khai tốt hơn nữa công tác quản lý thuế, triển khai thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026, kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch, Bộ Tài chính kính đề nghị các Đồng chi tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy, chính quyền, các sở, ngành liên quan trên địa bàn phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế, triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền để tiếp tục thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thanh toán của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tiết kiệm nguồn lực, phòng chống thất thu thuế, tội phạm, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật tại Công điện 124/CĐ-TTg năm 2025 và theo nguyên tắc quản lý rủi ro, bảo đảm đúng quy định pháp luật; đồng thời tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy, tăng cường quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện 88/CĐ-TTg năm 2025.
Tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp, nhiệm vụ tại Công văn 17142/BTC-CT năm 2025 của Bộ Tài chính về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp, chỉ đạo công tác quản lý thuế hộ, cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoản từ ngày 01/01/2026, trong đó đặc biệt tập trung vào công tác tuyên truyền, hỗ trợ hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi; phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo chống thất thu ngân sách nhà nước tại địa phương, có biện pháp kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về thuế, hóa đơn, chứng từ để kịp thời phát hiện các rủi ro tuân thủ và hành vi vi phạm, không làm phát sinh thủ tục hành chính không cần thiết. Việc trao đổi, khai thác thông tin phục vụ quản lý thuế thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và bảo mật thông tin.
Sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt của cả hệ thống chính trị, đặc biệt là chính quyền các cấp là sự đảm bảo cho việc hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, cũng như nhiệm vụ kiến tạo, phát triển kinh tế tư nhân trong năm 2026 đã được Trung ương, Quốc hội, Chính phủ giao.

Công điện 01/CĐ-BTC ban hành ngày 06/3/2026.
Xem thêm tại:

Ngày 06/3/2026, Bộ Tài Chính ban hành Công điện 01/CĐ-BTC về tăng cường phối hợp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt để nâng cao hiệu quả quản lý thuế năm

THÔNG TIN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM TỪ NGÀY 16/4/2026Ngày 27/2/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 1...
15/04/2026

THÔNG TIN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM TỪ NGÀY 16/4/2026
Ngày 27/2/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, trong đó có quy định về thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:

Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về thực phẩm sau đây:

Tên, hình ảnh sản phẩm;
Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu có);
Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần trong thực phẩm;
Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng;
Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng;
Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 đối với thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);
Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô/mẻ sản phẩm;
Địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất do cơ sở sản xuất thực hiện;
Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm (nếu có);
Thông tin về lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm (tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, chất liệu bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ nguyên liệu/bán thành phẩm do nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có);
Kết quả kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có).
Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tổ chức tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về sản phẩm thực phẩm theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT và bổ sung thêm thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện.

Đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT , cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan và bảo đảm sẵn sàng cung cấp bổ sung các thông tin sau đây:

Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu;
Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu;
Chứng nhận c/o hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ;
Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hàng nhập khẩu.
Đối với thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những thực phẩm vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải tuân thủ quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BCT .

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thiết lập, lưu trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định tại Điều này dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.

Thông tư 11/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/4/2026.
Xem thêm tại:

Ngày 27/2/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

QUY ĐỊNH MỚI VỀ KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TỪ 05/3/2026Ngày 05/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 6...
13/04/2026

QUY ĐỊNH MỚI VỀ KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TỪ 05/3/2026
Ngày 05/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì việc khai thuế, tính thuế đối với hộ kinh doanh được thực hiện như sau:

(1) Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.

(2) Khai thuế, tính thuế đối với các loại thuế khác

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/3/2026.

Xem thêm tại:

Ngày 05/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

ĐÃ CÓ THÔNG TƯ 18/2026/TT-BTC VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANHThông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng ...
08/04/2026

ĐÃ CÓ THÔNG TƯ 18/2026/TT-BTC VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành và hiệu lực ngày 05/3/2026.

Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thông tư 18/2026/TT-BTC áp dụng đối với:

Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Về thông báo địa điểm kinh doanh, Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB- ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Xem thêm tại:

Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành và hiệu lực

Address

10th Floor, Dao Duy Anh Tower No. 9 Dao Duy Anh Street, Kim Lien Ward
Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 08:30 - 18:00
Tuesday 08:30 - 18:00
Wednesday 08:30 - 18:00
Thursday 08:30 - 18:00
Friday 08:30 - 18:00

Telephone

+842437511888

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to ATS Law Firm - Foreign Investment Consultancy in Vietnam:

Share