01/11/2023
CHỨNG THỰC HỘ CHIẾU Ở ĐÂU [CẬP NHẬT 2023]
Để đảm bảo về tính pháp lý thì hộ chiếu cũng như các giấy tờ khác phải đáp ứng được về mặt hình thức là phải chứng thực. Vậy thủ tục này được thực hiện ở đâu, như thế nào. Bài viết dưới đây công ty Luật Phúc Khánh Hưng cung cấp cho bạn một số thông tin về chứng thực hộ chiếu ở đâu để bạn tham khảo!
1. Hộ chiếu là gì?
☑️Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân, căn cứ theo khoản 3 điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
☑️Hộ chiếu là một loại giấy tờ tùy thân dùng trong khi xuất nhập cảnh, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho một số đối tượng theo quy định, trong hộ chiếu có thể hiện đầy đủ các nội dung về thông tin của người được cấp hộ chiếu.
☑️Ngoài ra, tại khoản 4 điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam có quy định về hộ chiếu có gắn chip điện tử, quý vị có thể tham khảo:
☑️Hộ chiếu có gắn chip điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.
2. Chứng thực hộ chiếu ở đâu
☑️Theo quy định tại Nghị định số 79/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký thì thẩm quyền chứng thực được xác định như sau:
a) Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng Việt hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp bằng tiếng Việt, có xen một số từ bằng tiếng nước ngoài(ví dụ: Giấy chứng nhận kết hôn của người Việt Nam và người nước ngoài, trong đó có ghi tên, địa chỉ của người nước ngoài bằng tiếng nước ngoài...) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng nước ngoài hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài có xen một số từ bằng tiếng Việt(ví dụ: Văn bằng, chứng chỉ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp cho người Việt Nam trong đó có ghi tên người Việt Nam bằng tiếng Việt...) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là Phòng Tư pháp cấp huyện;
c) Đối với các giấy tờ, văn bản có tính chất song ngữ(ví dụ: Hộ chiếu của công dân Việt Nam, chứng chỉ tốt nghiệp của các trường đại học Việt Nam liên kết với trường đại học của nước ngoài... trong đó có ghi đầy đủ bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) thì người yêu cầu chứng thực được lựa chọn chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Đối với trường hợp một tập hồ sơ, tài liệu mà trong đó vừa có giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt vừa có giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài thì để thuận tiện, người yêu cầu chứng thực có thể lựa chọn một trong hai phương án sau đây:
- Phòng Tư pháp cấp huyện chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài; Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;
- Phòng Tư pháp cấp huyện chứng thực cả hai loại giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
đ) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa bố trí đủ cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã, cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã chưa được đào tạo trung cấp pháp lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã chưa trang bị máy photocopy để phục vụ công tác chứng thực thì Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thêm cho Phòng Tư pháp cấp huyện được chứng thực các việc thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Hồ sơ làm hộ chiếu bao gồm
· 1 tờ khai mẫu X01
· 2 ảnh thẻ 4×6 mới chụp (mắt nhìn hướng chính diện, kiểu tóc gọn gang, trang phục lịch sự, không đội nón, không đeo kính màu, phông nền trắng…)
· Đối với trẻ em từ 14 tuổi trở lên: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
(bản chính) 01 Bản chính, 01 bản photo sổ tạm trú còn hạn (chỉ áp dụng với người có hộ khẩu ngoại tỉnh)
· Đối với trẻ em dưới 14 tuổi: 1 tờ khai do bố hoặc mẹ khai thay trẻ, có ký tên và ghi họ tên rõ ràng (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, có con dấu đóng trên ảnh), 2 ảnh 4×6 đúng theo quy định, 1 bản sao giấy khai sinh kèm bản gốc để đối chiếu, sổ tạm trú (nếu hộ khẩu ngoại tỉnh, 1 bản gốc, 1 bản sao có công chứng).
☑️Muốn ghép chung hộ chiếu của trẻ em với bố mẹ: 1 tờ khai X01 của bố mẹ (có dán
ảnh, xem ở Mục 14 và Mục 15 của tờ khai X01), 2 ảnh 3×4 không quá 3 tháng theo đúng quy định, CMND hoặc thẻ căn cước công dân của bố mẹ, giấy khai sinh (1 bản gốc, 1 bản sao để đối chiếu), sổ tạm trú nếu có hộ khẩu ngoại tỉnh (1 bản gốc, 1 bản photo có công chứng).
4. Nơi nộp hồ sơ
· Phòng Quản lí Xuất Nhập cảnh Việt Nam
· Cục Quản lí Xuất nhập cảnh Việt Nam