QTC Law

QTC Law Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from QTC Law, Lawyer & Law Firm, Hanoi.

🧧 Mỗi dịp Tết đến xuân về, chuyện cha mẹ giữ tiền lì xì của con vẫn luôn rất được các bậc phụ huynh quan tâm.* Cha mẹ đư...
13/03/2026

🧧 Mỗi dịp Tết đến xuân về, chuyện cha mẹ giữ tiền lì xì của con vẫn luôn rất được các bậc phụ huynh quan tâm.

* Cha mẹ được giữ lì xì của con đến khi nào?

Cha mẹ có quyền quản lý/giữ hộ tiền lì xì của con đến khi con đủ 15 tuổi trở lên hoặc theo thỏa thuận giữa cha mẹ và con bởi lì xì của con là món quà nho nhỏ người thân, bạn bè… tặng cho con trẻ với mong muốn gửi lời chúc năm mới đến trẻ em.

Dưới góc độ pháp luật, đây là tài sản riêng của người con bởi theo khoản 1 Điều 75 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của con bao gồm:
- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng.
- Tài sản từ thu nhập do lao động của con.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tìa sản riêng của con.
- Thu nhập khác.

Theo Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền quản lý, sử dụng tài sản riêng của con được quy định như sau:
Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.
Con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự, lì xì do cha mẹ quản lý và được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

* Cha mẹ giữ tiền lì xì của con không trả, có bị phạt không?

Nếu cha mẹ cố tình giữ tiền lì xì của con không trả thì có thể coi đây là biểu hiện của bạo lực gia đình về kinh tế. Cụ thể theo điểm n khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, đây là hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình.
Căn cứ Điều 44 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cha mẹ trong trường hợp giữ tiền lì xì của con nhưng không trả sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 20 - 30 triệu đồng.
Đồng thời, cha mẹ sẽ bị buộc phải trả lại số tiền lì xì do chiếm giữ trái phép hoặc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho người con.

* Cha mẹ ly hôn có phân chia tài sản là lì xì của con không?

Do tiền lì xì của con là tài sản riêng của con và sẽ thuộc về con, phục vụ nhu cầu của con nên khi cha mẹ ly hôn thì không thực hiện phân chia lì xì của con.
Bởi theo Điều 77 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi con dưới 15 tuổi thì cha mẹ có thể định đoạt số tiền lì xì đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Riêng con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì con có quyền quyết định định đoạt số tiền lì xì của mình trừ trường hợp là bất động sản thì cần có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ.
Đồng thời, theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi vợ chồng ly hôn, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi có tính đến hoàn cảnh gia đình và của vợ, chồng; lỗi của mỗi bên…

Tài sản chung của vợ chồng chỉ bao gồm các tài sản nêu tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 gồm:
+ Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh,
+ Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng,
+ Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;
+ Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung,
+ Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
+ Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp một trong hai vợ chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Như vậy, lì xì của con được sử dụng vì lợi ích của con, không phải tài sản chung của cha mẹ nên cha mẹ khi ly hôn không được phân chia tài sản là lì xì của con cái.

--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN QTC
Di động: Ths-Luật sư: Hoàng Kim Thoa - 0936780088
Email: [email protected]; [email protected]

* Ai được quyền bầu cử đại biểu Quốc hội?Tại Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (Lu...
13/03/2026

* Ai được quyền bầu cử đại biểu Quốc hội?

Tại Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (Luật Bầu cử) quy định:
"Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này."

Như vậy, tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử Quốc hội.

Cũng theo Điều 29 Luật Bầu cử, mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.

Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú.

* Cử tri ở nước ngoài có được bầu cử Quốc hội không?

Theo khoản 4 Điều 29 Luật Bầu cử:
Công dân Việt Nam ở nước ngoài trở về Việt Nam trong khoảng thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã xuất trình Hộ chiếu có ghi quốc tịch Việt Nam để được ghi tên vào danh sách cử tri và nhận thẻ cử tri bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã (nếu xuất trình tại nơi đăng ký thường trú) hoặc bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu xuất trình tại nơi đăng ký tạm trú).

* Cử tri là quân nhân có được bầu cử không?
Theo khoản 3 Điều 29 Luật Bầu cử:
Cử tri là người tạm trú và có thời gian đăng ký tạm trú tại địa phương chưa đủ 12 tháng, cử tri là quân nhân ở các đơn vị vũ trang nhân dân được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở nơi tạm trú hoặc đóng quân.

* Cử tri là người bị tạm giam, tạm giữ có được bầu cử không?

Theo khoản 5 Điều 29 Luật Bầu cử
Cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

* Những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri

Điều 30 Luật Bầu cử quy định những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri bao gồm:

- Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.
- Người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri theo quy định tại Điều 29 của Luật này.
- Trong thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, những người thay đổi nơi thường trú ra ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi thường trú mới để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.

Những người chuyển đến tạm trú ở nơi khác với đơn vị hành chính cấp xã mà mình đã được ghi tên vào danh sách cử tri và có nguyện vọng tham gia bầu cử ở nơi tạm trú mới thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi tạm trú mới để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Cử tri được quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc đã hết thời gian giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi có trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, được bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi đăng ký thường trú để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc được bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi đăng ký tạm trú để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Tòa án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì Ủy ban nhân dân cấp xã xóa tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri.

--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN QTC
Di động: Ths-Luật sư: Hoàng Kim Thoa - 0936780088
Email: [email protected]; [email protected]

Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 - Chính phủ đã ban hành hướng dẫn về Luật quản lý Thuế, nội dung sửa đổi, bổ su...
13/03/2026

Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 - Chính phủ đã ban hành hướng dẫn về Luật quản lý Thuế, nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP (Hiệu lực từ 14/02/2026)
Hỗ trợ người nộp thuế không bị xử phạt chậm nộp hồ sơ khi thay đổi kỳ tính thuế. Đồng thời hướng dẫn cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả thu nhập lớn nhất.
Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN
Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019. Trong đó có quy định mới về tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN.
Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN từ 14/02/2026
Tại Điều 1, Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP . Theo đó, tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân từ 14/02/2026 như sau:
- Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:
+ Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
+ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
- Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý
Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
- Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
- Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.
Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
- Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN QTC
Di động: Ths-Luật sư: Hoàng Kim Thoa - 0936780088
Email: [email protected]; [email protected]

🏠 Ngày 31/12/2025, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 357/2025/NĐ-CP về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, Cơ sở dữ li...
12/03/2026

🏠 Ngày 31/12/2025, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 357/2025/NĐ-CP về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Từ năm 2026, việc quản lý nhà, đất ngày càng được số hóa, trong đó mã định danh điện tử bất động sản đóng vai trò quan trọng trong tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục hành chính và giao dịch.

Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định:
"5. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản (bao gồm nhà ở và phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng) là chuỗi ký tự số và chữ tối đa không quá 40 ký tự được cấp riêng cho mỗi căn nhà (chung cư, riêng lẻ) hoặc bất động sản trong công trình xây dựng được quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản."

Như vậy, có thể hiểu:

Mã định danh điện tử bất động sản là chuỗi ký tự gồm số và chữ, có độ dài tối đa 40 ký tự, được cấp riêng cho từng sản phẩm bất động sản.

Theo đó, mỗi căn nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) hoặc phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng sẽ được gán một mã định danh điện tử duy nhất để quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Mã định danh này được sử dụng nhằm xác định, quản lý, theo dõi thông tin pháp lý và hiện trạng của từng bất động sản trong quá trình khai thác, sử dụng và giao dịch.

Ngoài ra, theo Điều 8 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, đối với nhà ở, mã định danh điện tử được cấu thành từ các thông tin cơ bản như: mã thửa đất, mã dự án hoặc công trình xây dựng, mã địa điểm (nếu có) và một dãy ký tự tự nhiên. Toàn bộ quá trình tạo lập mã được thực hiện tự động trên hệ thống dữ liệu quốc gia về nhà ở và thị trường bất động sản.

* Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản:

Theo Điều 33 Nghị định 357/2025/NĐ-CP, để được cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu, cần thực hiện theo các bước sau:

+ Bước 1: Nộp yêu cầu
ổ chức, cá nhân nộp phiếu đề nghị cấp quyền khai thác: Trực tuyến, trực tiếp, qua bưu chính, hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng.
(Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được ban hành theo Phụ lục III Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP)

+ Bước 2: Cấp quyền
Bộ Xây dựng cấp quyền truy cập thông tin bằng hình thức điện tử hoặc theo mẫu thông báo.

+ Bước 3: Thanh toán chi phí
Người yêu cầu thanh toán chi phí khai thác thông tin theo quy định.
Lưu ý: Mã định danh bất động sản và thông tin chi tiết liên quan thuộc danh mục dữ liệu thu phí (Theo phụ lục VI ban hành kèm Nghị định 357/2025/NĐ-CP)

+ Bước 4: Xem xét yêu cầu
Bộ Xây dựng xem xét yêu cầu trong không quá 7 ngày

+ Bước 5: Thông báo quyết định
Bộ Xây dựng thông báo quyết định, trường hợp từ chối nêu rõ lý do.

* Các loại mã định danh điện tử bất động sản:
Mã định danh điện tử bất động sản là công cụ quan trọng để quản lý thống nhất thông tin về nhà ở, công trình xây dựng, chủ thể tham gia thị trường và đối tượng thụ hưởng chính sách nhà ở trên hệ thống dữ liệu quốc gia từ 01/3/2026.
Theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12 Nghị định 357/2025/NĐ-CP từ 01/3/2026, có 05 loại mã định danh điện tử chính trong lĩnh vực bất động sản, cụ thể như sau:

- Mã định danh điện tử nhà ở:
Đây là mã được cấp cho từng căn nhà ở, bao gồm nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ.
Mã này được cấu thành từ các thông tin cơ bản như:
+ Mã định danh thửa đất;
+ Mã số thông tin dự án hoặc công trình xây dựng;
+ Mã định danh địa điểm (nếu có);
+ Một dãy ký tự tự nhiên để phân biệt từng căn nhà.
Mã định danh điện tử nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống dữ liệu và được gắn với dự án nhà ở tại thời điểm cơ quan quản lý ban hành thông báo nhà ở đủ điều kiện bán (đối với nhà ở hình thành trong tương lai).

- Mã định danh điện tử phần diện tích sàn xây dựng trong công trình:
Loại mã này áp dụng đối với phần diện tích sàn trong các công trình xây dựng (không phải là nhà ở riêng lẻ).
Cấu trúc mã tương tự mã định danh nhà ở, gồm:
+ Mã định danh thửa đất;
+ Mã thông tin dự án, công trình xây dựng;
+ Mã định danh địa điểm (nếu có);
Dãy ký tự tự nhiên để nhận diện từng phần diện tích sàn.
Mã được tạo lập tự động và gắn với phần diện tích sàn tại thời điểm ban hành kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

- Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư:
Đây là mã định danh dành cho đơn vị được phép quản lý, vận hành nhà chung cư.
Mã gồm:
+ Số định danh của tổ chức;
+ Dãy ký tự tự nhiên thể hiện thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện quản lý vận hành.
Mã này được tạo lập trên hệ thống dữ liệu và được Sở Xây dựng gắn với từng nhà chung cư tại thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện quản lý vận hành.

- Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản:
Mã định danh này dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của từng cá nhân.
Thành phần mã bao gồm:
+ Mã tỉnh, thành phố nơi cấp chứng chỉ;
+ Số định danh cá nhân hoặc số định danh người nước ngoài;
+ Dãy ký tự thể hiện ngày cấp, số hiệu chứng chỉ và tình trạng thu hồi (nếu có).
Mã được tạo lập tự động và gắn trực tiếp vào thông tin của cá nhân môi giới ngay sau khi danh sách cấp chứng chỉ được phê duyệt.

- Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở:
Đây là mã định danh dành cho cá nhân thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở.
Mã gồm:
+ Số định danh cá nhân;
+ Dãy ký tự thể hiện nhóm đối tượng thụ hưởng và chương trình hỗ trợ nhà ở (như người có công, hộ nghèo, cận nghèo hoặc các chương trình hỗ trợ khác).
Mã được tạo lập và gắn cho cá nhân thụ hưởng bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương, phục vụ việc quản lý, theo dõi và thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở.

--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN QTC
Di động: Ths-Luật sư: Hoàng Kim Thoa - 0936780088
Email: [email protected]; [email protected]

📌 Nghị định 340/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025, Chính phủ đã ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiề...
12/03/2026

📌 Nghị định 340/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025, Chính phủ đã ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (hiệu lực từ ngày 09/02/2026).
Từ 09/02/2026, mở tài khoản thanh toán mạo danh có thể bị phạt đến 250 triệu đồng
Cụ thể, tại khoản 7 Điều 30 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh;
- Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật, giao dịch thanh toán khống và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đối với đơn vị chấp nhận thanh toán.
Hiện hành, tại điểm b khoản 7 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm đ Khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP) quy định hành vi mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh sẽ bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Như vậy, từ 09/02/2026, mức phạt đối với hành vi mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh chính thức được nâng lên với mức phạt tối đa là 250.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
Bên cạnh đó, đối tượng vi phạm còn bị buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo điểm a khoản 10 Điều 30 Nghị định 340/2025/NĐ-CP .
Nghị định 340/2025/NĐ-CP còn có những quy định siết chặt quản lý lĩnh vực Tiền tệ, Ngân hàng và Kinh doanh Vàng:
• Mua bán vàng miếng: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với hành vi mua, bán vàng miếng tại các tổ chức không có giấy phép.
• Thanh toán không qua tài khoản: Phạt đến 20 triệu đồng nếu không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản theo quy định.
• Kinh doanh trái phép: Hành vi kinh doanh, sản xuất vàng miếng hoặc xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu không phép có thể bị phạt từ 300 - 400 triệu đồng và tịch thu tang vật.
• Ví điện tử: Phạt từ 50 - 100 triệu đồng đối với hành vi mua, bán, thuê hoặc cho mượn ví điện tử.

--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN QTC
Di động: Ths-Luật sư: Hoàng Kim Thoa - 0936780088
Email: [email protected]; [email protected]

✍ Ngày 26/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 342/2025/NĐ-CP  quy định chi tiết về một số điều của Luật Quảng Cáo, ...
12/03/2026

✍ Ngày 26/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về một số điều của Luật Quảng Cáo, có hiệu lực từ ngày 15/02/2026:

* Quy định về biểu tượng tắt quảng cáo từ ngày 15/02/2026
- Tính năng, biểu tượng tắt quảng cáo phải bảo đảm việc quảng cáo được tắt chỉ với một lần tương tác; không có biểu tượng tắt quảng cáo giả hoặc biểu tượng tắt quảng cáo khó phân biệt, khó xác định.
- Không có thời gian chờ tắt quảng cáo đối với quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh; thời gian chờ tắt quảng cáo tối đa là 05 giây đối với quảng cáo dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyển động, video.
- Phải bố trí biểu tượng và hướng dẫn quy trình để người sử dụng thông báo nội dung quảng cáo vi phạm pháp luật và lựa chọn từ chối, tắt hoặc không tiếp cận xem quảng cáo không phù hợp. Báo cáo quảng cáo vi phạm pháp luật phải được tiếp nhận, xử lý kịp thời và thông tin kết quả cho người sử dụng theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với quảng cáo không ở vùng cố định là quảng cáo hiển thị tại vị trí, thời điểm không cố định trên giao diện dịch vụ trực tuyến, che khuất toàn bộ hoặc một phần nội dung chính và làm gián đoạn việc tiếp cận thông tin của người sử dụng.

Ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trên mạng từ ngày 15/02/2026
- Các bộ, ngành, địa phương rà soát, phát hiện, kiểm tra, xử lý, yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định hoặc các bộ, ngành, địa phương không xác định được danh tính chủ thể đăng phát quảng cáo vi phạm pháp luật để xử lý và yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tiếp nhận thông báo quảng cáo vi phạm pháp luật từ các bộ, ngành, địa phương và là đầu mối liên hệ, gửi yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ tới tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam.
Khi gửi thông báo tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương cung cấp kết luận của cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo vi phạm pháp luật.
- Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, người phát hành quảng cáo khi tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các quảng cáo có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia Việt Nam, phải ngăn chặn, gỡ bỏ kịp thời nhưng không chậm hơn 24 giờ kể từ khi có yêu cầu.
- Trường hợp không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 342/2025/NĐ-CP thì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an sẽ triển khai các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật. Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi quảng cáo vi phạm pháp luật đã được xử lý theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc truy cập vào các quảng cáo, dịch vụ vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng điện thoại, văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an.

--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN QTC
Di động: Ths-Luật sư: Hoàng Kim Thoa - 0936780088
Email: [email protected]; [email protected]

📋 Thông tư 142/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (Hiệu lực 27/02/2026) quy định chi tiết các ...
11/03/2026

📋 Thông tư 142/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (Hiệu lực 27/02/2026) quy định chi tiết các mẫu hồ sơ báo cáo đánh giá, thẩm định mời thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho các dự án đối tác công tư (PPP).

Mẫu hồ sơ báo cáo trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP
(1) Mẫu báo cáo đánh giá:
(i) Mẫu số 1A được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với dự án đầu tư kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 2 Luật Đấu thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;
(ii) Mẫu số 1B được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với dự án đầu tư kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 2 Luật Đấu thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;
(iii) Mẫu số 1C được sử dụng để lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với dự án PPP áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh.
(2) Mẫu báo cáo thẩm định:
(i) Mẫu số 2A được sử dụng để lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu đối với dự án đầu tư kinh doanh;
(ii) Mẫu số 2B được sử dụng để lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu đối với dự án PPP;
(iii) Mẫu số 2C được sử dụng để lập báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh;
(iv) Mẫu số 2D được sử dụng để lập báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP.
(3) Đối với dự án đầu tư kinh doanh áp dụng thủ tục mời quan tâm, hình thức chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trường hợp có yêu cầu lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất), phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được thực hiện trên cơ sở chỉnh sửa các Mẫu báo cáo đánh giá quy định tại điểm (i) và (ii) khoản (1), bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu và các Nghị định quy định chi tiết.
(4) Đối với dự án PPP áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trường hợp có yêu cầu lập báo cáo đánh giá), việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được thực hiện trên cơ sở chỉnh sửa các Mẫu báo cáo đánh giá quy định tại điểm (iii) khoản (1), bảo đảm không trái với quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Luật PPP) và các Nghị định quy định chi tiết.
(5) Đối với dự án đầu tư kinh doanh áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trường hợp có yêu cầu lập hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu hoặc thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư), phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, việc lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở chỉnh sửa các Mẫu báo cáo thẩm định quy định tại điểm (i) và (iii) khoản (2), bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu và các Nghị định quy định chi tiết.
(6) Đối với dự án PPP áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trường hợp có yêu cầu lập hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu hoặc thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư), việc lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở chỉnh sửa các Mẫu báo cáo thẩm định quy định tại điểm b và điểm (iv) khoản (2), bảo đảm không trái với quy định của Luật PPP và các Nghị định quy định chi tiết.

--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN QTC
Di động: Ths-Luật sư: Hoàng Kim Thoa - 0936780088
Email: [email protected]; [email protected]

☘️ Ngày 26/12/2025 Chính phủ đã ban hành nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả -...
11/03/2026

☘️ Ngày 26/12/2025 Chính phủ đã ban hành nghị định 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả - hiệu lực từ ngày 15/02/2026

- Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.
- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
- Mức tiền phạt quy định tại Chương II của Nghị định này là mức tiền phạt áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 35, các khoản 2, 3 và 4 Điều 37, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 7 Điều 41, các Điều 45, 46, điểm d khoản 5 Điều 47 và Điều 48 của Nghị định này là mức tiền phạt áp dụng đối với tổ chức.
- Đơn cử, mức phạt hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm, nêu tên thật hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử dụng được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật hoặc bút danh tác giả trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo quy định;
+ Sử dụng tác phẩm mà nêu không đúng tên thật hoặc bút danh tác giả trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Xâm phạm quyền đặt tên cho tác phẩm theo quy định của pháp luật;
+ Sử dụng tác phẩm mà cố ý nêu sai tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ tác phẩm trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh tác giả, giả mạo tên, giả mạo chữ ký của tác giả trên tác phẩm.

--------------------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN QTC
Di động: Ths-Luật sư: Hoàng Kim Thoa - 0936780088
Email: [email protected]; [email protected]

Address

Hanoi
120000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when QTC Law posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share