Công ty Luật NewwinLaw

Công ty Luật NewwinLaw Luật sư, Công ty luật

Đảng ủy Cục Quản lý đất đai vừa có tờ trình kiến nghị chuyển giao thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Văn ph...
23/10/2025

Đảng ủy Cục Quản lý đất đai vừa có tờ trình kiến nghị chuyển giao thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai về cấp xã và kết thúc hoạt động của các chi nhánh trực thuộc.

Ngày 07/10/2025, Đảng ủy Cục Quản lý đất đai ban hành Tờ trình 70-TTr/ĐU năm 2025 về tình hình hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai ở địa phương và định hướng, giải pháp kiện toàn theo chính quyền 2 cấp.
Theo Tờ trình 70-TTr/ĐU năm 2025, Đảng ủy Cục Quản lý đất đai báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phương án tổ chức sắp xếp lại Văn phòng đăng ký đất đai như sau:
1️⃣ Về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tiếp tục duy trì hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để thống nhất thực hiện nhiệm vụ xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, kết nối, chia sẻ đa ngành, đa lĩnh vực; thực hiện dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh; bổ sung một số nhiệm vụ để bảo đảm kết nối, phân quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai với cấp xã và phù hợp với mô hình chính quyền 02 cấp.
2️⃣ Chuyển giao thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp xã:
Kết thúc hoạt động của các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc; chuyển giao thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp xã. Để đảm bảo UBND cấp xã chủ động và chịu trách nhiệm hoàn toàn trong quy trình quản lý đất đai đã được phân cấp.
- Phương án 1:
UBND cấp xã thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã để tiếp nhận nguyên trạng thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quy mô dân số, quy mô nền kinh tế của từng cấp xã, UBND cấp tỉnh quyết định bố trí tối thiểu từ 02 cán bộ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về địa bàn 01 xã, phường, đặc khu.
- Phương án 2:
+ Chuyển giao thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký biến động thuộc thẩm quyền của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cho Chủ tịch UBND cấp xã. Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện thẩm quyền này;
+ Chuyển chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (Phòng Kinh tế Phòng Kinh tế Hạ tầng) để thống nhất một cơ quan duy nhất có trách nhiệm giải quyết thủ tục về đất đai cho người dân và doanh nghiệp. Căn cứ vào quy mô dân số, quy mô nền kinh tế của từng cấp xã, UBND cấp tỉnh quyết định bố trí tối thiểu từ 02 cán bộ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương cho phép cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã được ký kết hợp đồng lao động để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
👇 Xem thêm thông tin chi tiết tại Tờ trình 70-TTr/ĐU năm 2025 tại đây:
https://drive.google.com/file/d/1tQN_rWt9D2DKfibbOC_uBVwhruNWioZw/view?usp=sharing

🎯 Hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ toàn diện miễn phí.
____________________________________
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH NEWWINLAW
☎️Hotline: 024 3996 2689 - 0931 862 726
📧[email protected]; [email protected]
Tư vấn trực tiếp Ms.Trang: 0369599164
🌐 www.newwinlaw.com

🎉 Người dân sẽ có thêm quyền lựa chọn khi thực hiện thủ tục đất đai theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ 🎉       ...
22/10/2025

🎉 Người dân sẽ có thêm quyền lựa chọn khi thực hiện thủ tục đất đai theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ 🎉

Thay vì phải nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký nơi có đất như trước, người dân có thể tự chọn địa điểm tiếp nhận hồ sơ trong phạm vi toàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2025), việc nộp hồ sơ đối với các thủ tục quy định tại "Mục I nội dung A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này" được mở rộng phạm vi linh hoạt hơn. Cụ thể: người yêu cầu đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cập nhật Giấy chứng nhận... có thể nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc đơn vị đăng ký đất đai trên địa bàn cùng cấp tỉnh, thay vì bị giới hạn theo khu vực như trước đây.
1️⃣ Đối với đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất lần đầu:
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là “Bộ phận Một cửa”).
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được lựa chọn nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
2️⃣ Đối với đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư có thể linh hoạt hơn trong việc lựa chọn điểm tiếp nhận hồ sơ: tại Bộ phận Một cửa, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có thể lựa chọn nộp tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
⚠️Đáng chú ý, đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì bên nhận quyền lựa chọn nơi nộp hồ sơ là Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

📢 Hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
____________________________________
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH NEWWINLAW
☎️Hotline: 024 3996 2689 - 0931 862 726
📧[email protected]; [email protected]
Tư vấn trực tiếp Ms.Trang: 0369599164
🌐 www.newwinlaw.com

Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật; Tham gia tố tụng; Đại diện ngoài tố tụng; Dịch vụ pháp lý khác

Phá sản không đáng sợ. Cái đáng sợ là chờ đến khi không còn gì mới tìm đến pháp luật.Nhiều doanh nghiệp sợ hai chữ phá s...
21/10/2025

Phá sản không đáng sợ. Cái đáng sợ là chờ đến khi không còn gì mới tìm đến pháp luật.

Nhiều doanh nghiệp sợ hai chữ phá sản như một dấu chấm hết.
Nhưng dưới góc nhìn pháp lý, phá sản không phải là thất bại – mà là một cơ chế tự bảo vệ hợp pháp.

Luật Phá sản không trừng phạt doanh nghiệp yếu thế, mà mở lối thoát có trật tự, giúp họ thanh lý nợ công bằng, bảo vệ người lao động, và đôi khi… tái sinh.

Là luật sư, tôi thấy nhiều doanh nghiệp chỉ gọi cho chúng tôi khi Tòa đã ra quyết định mở thủ tục phá sản — lúc ấy, mọi cơ hội phục hồi đã quá muộn.
Nếu được tham gia sớm, luật sư có thể thương lượng, tái cấu trúc, hoặc ít nhất giúp doanh nghiệp rời khỏi cuộc chơi một cách danh dự.

Phá sản không đáng sợ. Cái đáng sợ là không hiểu luật để tự làm tổn thương chính mình.

Có lẽ đã đến lúc chúng ta nhìn lại:
Không phải ai phá sản cũng là kẻ thất bại — đôi khi họ là người duy nhất đủ dũng cảm để tuân theo luật.

👉 Bạn nghĩ sao về việc một doanh nghiệp lựa chọn phá sản đúng lúc để bảo vệ danh dự và pháp lý của mình?
* Quyết định số 04/2025/QĐ-TBPS Tuyên bố phá sản đối với Công ty Cổ phần Thái Bình Vàng - tòa án khu vực 5 Hưng Yên 22/9/2025*

HỆ THỐNG MÃ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH MỚI TỪ NGÀY 15/11/2025Thực hiện Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ban hành ngày 29/09/2025...
17/10/2025

HỆ THỐNG MÃ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH MỚI TỪ NGÀY 15/11/2025

Thực hiện Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ban hành ngày 29/09/2025 về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, kể từ ngày 15/11/2025, hệ thống mã ngành nghề kinh doanh mới sẽ chính thức được áp dụng trong công tác đăng ký doanh nghiệp trên toàn quốc.
Việc cập nhật hệ thống mã ngành nghề lần này nhằm chuẩn hóa, thống nhất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký, quản lý và thống kê doanh nghiệp, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội và thông lệ quốc tế.
Quyết định mới thay thế các quy định trước đây,(Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.) Tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc phân loại ngành nghề, giúp doanh nghiệp đăng ký chính xác lĩnh vực hoạt động, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý trong công tác thống kê, hoạch định và xây dựng chính sách kinh tế.
👇
https://docs.google.com/document/d/1L6Fy7CLw6j_Y2g3Nf1QV5101xSaWcmlw/edit?usp=sharing&ouid=112241670086390185361&rtpof=true&sd=true

16/10/2025

⚖️ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG – GÓC NHÌN CỦA LUẬT SƯ

Trong các vụ tranh chấp hợp đồng mà tôi từng tham gia, có một điều tôi luôn nhắc thân chủ:

🏛 “Đừng vội nói ai đúng, ai sai – hãy bắt đầu bằng việc xác định vấn đề pháp lý cốt lõi.”

Đó chính là bước đầu tiên các luật sư chuyên nghiệp đều sử dụng để bóc tách bản chất của vụ việc.

🧭 1. I – VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN GIẢI QUYẾT

Khi tranh chấp xảy ra, hãy hỏi:

Hợp đồng này có hiệu lực không? (về chủ thể, hình thức, ý chí, nội dung)

Ai là bên vi phạm? Vi phạm nghĩa vụ gì – giao hàng, thanh toán hay tiến độ?

Có thiệt hại thực tế không, và mối quan hệ nhân quả ra sao?

Bạn muốn yêu cầu gì: phạt vi phạm, bồi thường, hay hủy hợp đồng?

Chỉ khi xác định đúng “vấn đề pháp lý trung tâm”, mọi bước sau mới có ý nghĩa.

⚖️ 2. XÁC ĐỊNH LUẬT ÁP DỤNG

Pháp luật Việt Nam đã có đầy đủ công cụ để xử lý:

Bộ luật Dân sự 2015 – khung chung cho mọi loại hợp đồng.

Luật Thương mại 2005 – điều chỉnh hợp đồng giữa các thương nhân.

Luật chuyên ngành – như Xây dựng, Nhà ở, Kinh doanh BĐS...

Và quan trọng nhất: chính hợp đồng của bạn – vì thỏa thuận hợp pháp luôn được ưu tiên áp dụng.

🔍 3. PHÂN TÍCH VÀ ÁP DỤNG

Đây là phần “đấu trí” thật sự giữa các bên.
Luật sư sẽ đối chiếu hành vi thực tế với quy định pháp luật:

Bên kia chậm giao hàng có do lỗi khách quan hay bất khả kháng?

Có chứng minh được thiệt hại thực tế không?

Hợp đồng có quy định phạt vi phạm hay bồi thường không?

Phân tích kỹ giai đoạn này giúp xác định ai đúng, ai sai, sai ở đâu, và phải chịu trách nhiệm thế nào.

✅ 4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT

Sau khi làm rõ mọi khía cạnh:

Xác định bên vi phạm, mức độ lỗi, và thiệt hại thực tế.

Lựa chọn chế tài phù hợp: buộc thực hiện, phạt vi phạm, bồi thường hoặc hủy hợp đồng.

Và nếu có thể, thương lượng – hòa giải vẫn là con đường ít tốn kém và nhanh nhất.

🎯 Tóm lại:
Giải quyết tranh chấp hợp đồng không chỉ là “đi kiện cho ra lẽ”, mà là xử lý rủi ro một cách chiến lược và hợp pháp.
Hiểu đúng bản chất bạn sẽ không rối giữa rừng điều luật và giấy tờ.

✍️ Luật sư Nguyễn Đức Hoàn
“Hiểu luật để không bị động trước mọi tranh chấp.”

💥 THỨ TỰ PHÂN CHIA TÀI SẢN KHI DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN 💥❓ Doanh nghiệp phá sản khi nào?Doanh nghiệp phá sản khi:1️⃣ Không t...
16/10/2025

💥 THỨ TỰ PHÂN CHIA TÀI SẢN KHI DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN 💥

❓ Doanh nghiệp phá sản khi nào?
Doanh nghiệp phá sản khi:
1️⃣ Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
2️⃣ Bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản

❓ Thứ tự phân chia tài sản như thế nào khi doanh nghiệp phá sản?

1️⃣ Khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp được phân chia theo thứ tự sau:
- Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
- Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết
- Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

2️⃣ Giá trị tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đủ các khoản nêu trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
- Thành viên của Công ty hợp danh.

⚠️Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo mục 1️⃣ thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

📢 Hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
____________________________________
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH NEWWINLAW
☎️Hotline: 024 3996 2689 - 0931 862 726
📧[email protected]; [email protected]
Tư vấn trực tiếp Ms.Trang: 0369599164
🌐 www.newwinlaw.com

❓Trường hợp nào nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồ...
15/10/2025

❓Trường hợp nào nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng?
1️⃣Trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987
Theo điểm a Khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000, trường hợp hai bên nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn thì quyền và nghĩa vụ của mỗi bên vẫn được pháp luật công nhận và bảo vệ như những người đã đăng ký kết hôn kể từ thời điểm họ chung sống với nhau như vợ chồng;
2️⃣ Trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 trở đi đến trước ngày 01/01/2001:
Theo điểm b Khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000:
🔻 Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 trở đi đến trước ngày 01/01/2001 mà có đủ điều kiện kết hôn thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn. Thời hạn đi đăng ký là 02 năm, kể từ ngày 01/01/2001 cho đến ngày 01/01/2003. Quan hệ vợ chồng của họ vẫn được công nhận là đã xác lập kể từ ngày họ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng.
🔻 Kể từ sau ngày 01/01/2003 mà họ vẫn không đăng ký kết hôn, thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng
3️⃣ Trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng sau ngày 01/01/2001 trở đi
Theo điểm c Khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000: Trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
👉Như vậy, chỉ trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 thì mới được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp dù họ không đăng ký kết hôn. Sau ngày 01/01/2001 tất cả trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
📢 Hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
____________________________________
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH NEWWINLAW
☎️Hotline: 024 3996 2689 - 0931 862 726
📧[email protected]; [email protected]
Tư vấn trực tiếp Ms.Trang: 0369599164
🌐 www.newwinlaw.com

VỢ, CHỒNG - AI PHẢI NỘP ÁN PHÍ LY HÔN? ❓ Án phí ly hôn là gì?Án phí ly hôn là khoản tiền phải nộp khi Tòa án giải quyết ...
14/10/2025

VỢ, CHỒNG - AI PHẢI NỘP ÁN PHÍ LY HÔN?
❓ Án phí ly hôn là gì?
Án phí ly hôn là khoản tiền phải nộp khi Tòa án giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình hoặc vụ án dân sự tranh chấp về hôn nhân và gia đình.
❓ Phân loại án phí ly hôn
Có 02 loại án phí ly hôn là:
1️⃣ Án phí ly hôn không có giá ngạch: áp dụng khi ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương không có tranh chấp về tài sản. Mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng;
2️⃣ Án phí ly hôn có giá ngạch: áp dụng khi có tranh chấp về tài sản và yêu cầu Tòa án phân chia. Mức án phí được tính dựa trên giá trị tài sản mà các bên tranh chấp, cụ thể:
🔻 Từ 06 triệu đồng trở xuống → mức án phí là 300.000 đồng;
🔻 Từ trên 06 triệu đồng đến 400 triệu đồng → mức án phí là 5% giá trị tài sản;
🔻 Từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng → mức án phí là 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400 triệu đồng;
🔻 Từ trên 800 triệu đồng đến 02 tỷ đồng → mức án phí là 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản vượt 800 triệu đồng;
🔻 Từ trên 02 tỷ đồng đến 04 tỷ đồng → mức án phí là 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản vượt 02 tỷ đồng;
🔻 Từ trên 04 tỷ đồng → mức án phí là 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.
👉Lưu ý: Nếu ly hôn được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí phải chịu bằng 50% mức án phí nêu trên.
❓ Vợ, chồng - ai phải nộp án phí ly hôn?
- Trong các vụ án ly hôn, nguyên đơn (người nộp đơn ly hôn) phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa chấp nhận hay không chấp nhận đơn yêu cầu của nguyên đơn.
- Trong trường hợp vợ và chồng thuận tình ly hôn thì mỗi người phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
Như vậy, dù vợ hay chồng nếu ai là người nộp đơn ly hôn đơn phương thì người đó sẽ phải nộp án phí sơ thẩm. Trường hợp vợ và chồng thuận tình ly hôn thì mỗi người nộp mức án phí sơ thẩm là 150.000 đồng.
📢 Hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
____________________________________
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH NEWWINLAW
☎️Hotline: 024 3996 2689 - 0931 862 726
📧[email protected]; [email protected]
Tư vấn trực tiếp Ms.Trang: 0369599164
🌐 www.newwinlaw.com

❓  Khi nào phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?- Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu là ...
13/10/2025

❓ Khi nào phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
- Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu là trách nhiệm bồi thường phát sinh mà không phụ thuộc vào quan hệ hợp đồng.
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây:

1️⃣ Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác;

2️⃣ Có thiệt hại xảy ra là thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần. Trong đó:
+ Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được của chủ thể bị xâm phạm, bao gồm tổn thất về tài sản mà không khắc phục được; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút do tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác bị xâm phạm.
+ Thiệt hại về tinh thần là tổn thất tinh thần do bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích nhân thân khác mà chủ thể bị xâm phạm hoặc người thân thích của họ phải chịu và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất đó.

3️⃣ Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi xâm phạm. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi xâm phạm và ngược lại hành vi xâm phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại.

❓ Khi nào không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

❓ Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ?
Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh trước hoặc sau ngày 01/01/2017 (ngày Bộ luật Dân sự có hiệu lực) và đương sự khởi kiện từ ngày 01/01/2017, thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại đều là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Trong đó:
+ Thời điểm người có quyền yêu cầu biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm là khi họ nhận ra được hoặc có thể khẳng định được về việc quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
+ Trường hợp người có quyền yêu cầu phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm là trong điều kiện, hoàn cảnh bình thường, nếu có thiệt hại xảy ra thì người đó biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc trường hợp pháp luật có quy định phải biết.
Như vậy, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
📢 Hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.
____________________________________
⚖️CÔNG TY LUẬT TNHH NEWWINLAW
☎️Hotline: 024 3996 2689 - 0931 862 726
📧[email protected]; [email protected]
Tư vấn trực tiếp Ms.Trang: 0369599164
🌐 www.newwinlaw.com

Chúc Mừng các Luật sư đồng nghiệp ngày truyền thống. Chúc anh, chị, em luôn xinh trai đẹp gái, yêu đời và đạt được nhiều...
10/10/2025

Chúc Mừng các Luật sư đồng nghiệp ngày truyền thống. Chúc anh, chị, em luôn xinh trai đẹp gái, yêu đời và đạt được nhiều thành tựu mới, có nhiều khách hàng tin tưởng và thành công với nghề luật hơn nữa.

Address

Số 2 Ngách 28/10 Ngõ 28 Nguyên Hồng, Láng Hạ, Đống Đa
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật NewwinLaw posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share