Công ty Luật TNHH Linh Anh

Công ty Luật TNHH Linh Anh Đồng hành cùng Công lý!

Hoãn thực hiện nghĩa vụ là gì?Hoãn thực hiện nghĩa vụ là Chuyển thời điểm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận sang thời đ...
20/01/2025

Hoãn thực hiện nghĩa vụ là gì?
Hoãn thực hiện nghĩa vụ là Chuyển thời điểm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận sang thời điểm khác muộn hơn.
Người có nghĩa vụ khi không thể thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn thì phải thông báo ngay cho người có quyền biết và đề nghị được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ. Nếu không thông báo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại xảy ra do chậm thực hiện nghĩa vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc nguyên nhân khác quan không thể thông báo.
Việc hoãn thực hiện nghĩa vụ chỉ có thể diễn ra nếu có sự đồng ý của người có quyền.
Trong hợp đồng song vụ, bên phải thực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ nếu tài sản của bên kia bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện nghĩa vụ hoặc có người bảo lãnh.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ với CÔNG TY LUẬT TNHH LINH ANH để được giải đáp chính xác, nhanh chóng nhất.
Trụ sở: Tầng 8 số 79 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.
Lĩnh vực hoạt động:
- Tranh tụng tại Tòa án các cấp.
- Tư vấn pháp luật về dân sự, hành chính, hình sự, kinh tế.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế, ly hôn.
- Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật.
Email: [email protected]
Số điện thoại: 0862858865.

Tội "Công nhiên chiếm đoạt tài sản" (Điều 172, Bộ luật Hình sự)Hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản gồm có các đặc điểm...
16/01/2025

Tội "Công nhiên chiếm đoạt tài sản" (Điều 172, Bộ luật Hình sự)
Hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản gồm có các đặc điểm sau:
- Hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội thực hiện khi chủ quản lý tài sản hoặc chủ sở hữu về tài sản do hoàn cảnh khách quan mà không thể bảo vệ được tài sản của mình hoặc không ngăn cản được hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội;
- Hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội thực hiện khi chủ quản lý tài sản hoặc chủ sở hữu về tài sản do hoàn cảnh khách quan mà không thể bảo vệ được tài sản của mình hoặc không ngăn cản được hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội;
- Người phạm tội thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản một cách công khai;
- Sau khi chiếm đoạt được tài sản, người phạm tội có thể có thêm hành vi nhanh chóng tẩu thoát. Mặc dù hành vi này không bắt buộc phải có nhưng có thể xảy ra.
Do đặc điểm của tội "Công nhiên chiếm đoạt tài sản", nên người phạm tội chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là "chiếm đoạt", nhưng chiếm đoạt bằng hình thức công khai, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở của người quản lý hợp pháp tài sản hoặc lợi dụng hoàn cảnh khách quan khác như: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh... Qua thực tiễn áp dụng pháp luật, chúng ta có thể thấy một số trường hợp công nhiên chiếm đoạt tài sản sau:
- Người phạm tội lợi dụng sơ hở, vướng mắc của người quản lý tài sản để công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ;
- Người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn, bị tai nạn, đang có chiến sự để chiếm đoạt tài sản. Những hoàn cảnh cụ thể này không do người có tài sản gây ra mà do hoàn cảnh khách quan làm cho họ lâm vào tình trạng không thể bảo vệ được tài sản của mình, nhìn thấy người phạm tội lấy tài sản mà không làm gì được.
Mọi thông tin tư vấn vui lòng liên hệ
Trụ sở: Tầng 8 số 79 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.
Lĩnh vực hoạt động:
- Tranh tụng tại Tòa án các cấp.
- Tư vấn pháp luật về dân sự, hành chính, hình sự, kinh tế.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế, ly hôn.
- Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật.
Email: [email protected]
Số điện thoại: 0862858865.

Có được di tặng tài sản cho người khác đối với di chúc miệng hay không?1. Có được di tặng tài sản cho người khác đối với...
16/01/2025

Có được di tặng tài sản cho người khác đối với di chúc miệng hay không?
1. Có được di tặng tài sản cho người khác đối với di chúc miệng hay không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 646 Bộ luật Dân sự 2015 về di tặng tài sản thì di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng tài sản bắt buộc phải được ghi rõ trong di chúc. Tuy nhiên, đối với di chúc miệng thường được lập trong trường hợp một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 thì để di chúc miệng là di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Theo đó, trong điều kiện có hiệu lực của di chúc miệng có nêu rõ người làm chứng ghi chép lại ý chí của người di chúc miệng và "di chúc" phải được xác nhận, chứng thực bởi công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, theo tinh thần của pháp luật ta có thể thấy văn bản ghi lại ý chí của người di chúc miệng có giá trị pháp lý tương tự như di chúc. Do đó, người di chúc miệng có quyền di tặng tài sản của mình cho người khác và nội dung di tặng phải được ghi lại bởi người làm chứng.
2. Phân chia di sản theo di chúc được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc phân chia di sản theo di chúc được quy định như sau:
- Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Trong trường hợp di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc.
Lưu ý, trường hợp những người thừa kế có thể thỏa thuận phân chia tài sản thì ưu tiên áp dụng theo thỏa thuận của các bên.
- Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản.
Trong trường hợp hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu người có lỗi bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.
3. Người được di tặng tài sản bắt buộc phải là cá nhân
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 646 Bộ luật Dân sự 2015 thì người được di tặng là cá nhân và còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Đặc biệt, người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng. Trong trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng mới được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ tài sản còn lại của người này.
Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật thì người được di tặng tài sản không bắt buộc phải là cá nhân.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ với CÔNG TY LUẬT TNHH LINH ANH để được giải đáp chính xác, nhanh chóng nhất.
Trụ sở: Tầng 8 số 79 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.
Lĩnh vực hoạt động:
- Tranh tụng tại Tòa án các cấp.
- Tư vấn pháp luật về dân sự, hành chính, hình sự, kinh tế.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế, ly hôn.
- Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật.
Email: [email protected]
Số điện thoại: 0862858865.

Quyền mắc đường dây điện, thông tin liên lạc qua bất động sản liền kềĐiều 245 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Quyền đ...
16/01/2025

Quyền mắc đường dây điện, thông tin liên lạc qua bất động sản liền kề
Điều 245 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền)”.
Theo Điều 255 của Bộ luật này, “Chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản của các chủ sở hữu khác một cách hợp lý, nhưng phải bảo đảm an toàn và thuận tiện cho các chủ sở hữu đó; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường”.
Như vậy, có thể thấy có quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc (trong đó có internet) qua bất động sản của các chủ sở hữu khác. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, việc hưởng quyền này phải đi kèm với nghĩa vụ. Đó là, kiểm soát ở mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản bị đi qua. Trường hợp gây thiệt hại do vượt quá phạm vi hưởng quyền một cách có chủ ý, sẽ phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ với CÔNG TY LUẬT TNHH LINH ANH để được giải đáp chính xác, nhanh chóng nhất.
Trụ sở: Tầng 8 số 79 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.
Lĩnh vực hoạt động:
- Tranh tụng tại Tòa án các cấp.
- Tư vấn pháp luật về dân sự, hành chính, hình sự, kinh tế.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế, ly hôn.
- Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật.
Email: [email protected]
Số điện thoại: 0862858865

Quy định về thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồngNhư chúng ta đã biết thì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên ...
27/12/2024

Quy định về thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
Như chúng ta đã biết thì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên với nhau về xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên với nhau và ràng buộc thực hiện nghĩa vụ giữa các bên. Giao kết hợp đồng là một hình thức khá phổ biến đối với xã hội ngày nay, có thể căn cứ dựa trên hợp đồng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia giao dịch dân sự. Khi các bên giao dịch với hình thức nào cũng cần thông báo cho bên kia biết về ý chí của các bên về xác lập hay không xác lập giao kết hợp đồng đó. Vậy pháp luật quy định về thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết về nội dung này.
Cơ sở pháp lý:
Bộ Luật Dan Sự 2015
1. Khái quát chung về giao kết hợp đồng
1.1. Giao kết hợp đồng là gì?⁹
Giao kết hợp đồng được hiểu là việc giao kết hợp đồng được thưc hiện phổ biến và có mặt ở khắp các lĩnh vực đời sống xã hội. Giao kết hợp đồng là việc các bên bày tỏ với nhau ý chí về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo nguyên tắc do pháp luật quy định. Pháp luật Việt Nam vẫn chưa có định nghĩa cụ thể về việc giao kết hợp đồng. Khái niệm trên đây chúng tôi đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo khi dựa trên thực tiễn giao dịch giữa các cá nhân, tổ chức trong xã hội.
1.2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng
Căn cứ dựa trên quy định của pháp luật về hợp đồng thì có thể thấy hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự nên khi giao kết hợp đồng, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định tại Điều 3 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể như sau:
+ thực hiện việc giao kết hợp đồng cần phải được thực hiện trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
+ Đối với thực hiện giao kết hợp đồng thì mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng trong việc giao kết hợp đồng.
+ Giao kết hợp đồng giữa các bên phải giao kết hợp đồng một cách thiện chí, trung thực.
+ Lưu ý khi thực hiện giao kết hợp đồng không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Như vậy chúng ta có thể hiểu về nguyên tắc bình đẳng là một trong những nguyên tắc được ghi nhận trong Hiến pháp. Trong quan hệ hợp đồng dân sự, sự bình đẳng luôn luôn được pháp luật dân sự của các quốc gia thừa nhận. Theo nội dung của nguyên tắc này, khi tham gia giao kết hợp đồng dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau. Trong một số trường hợp nhất định, nếu pháp luật có những quy định mang tính “cấm”, “buộc” hoặc dành quyền ưu tiên nhất định cho một chủ thể nào đó thì cũng không làm mất đi tính bình đẳng của các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng dân sự.
Nguyên tắc thứ hai chúng tôi đưa ra đó là nguyên tắc thiện chí, trung thực không chỉ là nguyên tắc được ghi nhận cho các chủ thể khi tham gia quan hệ hợp đồng mà còn là nguyên tắc cơ bản của luật dân sự (Điều 6, Bộ luật dân sự 2015) quy định. Khi các chủ thể tự nguyện giao kết hợp đồng dân sự thì phải thể hiện sự thiện chí trước các chủ thể khác. Ngoài việc thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của mình thì cũng cần tạo điều kiện để bên kia thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ. Bản chất của giao kết hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, trong đó, các bên thực hiện sự bày tỏ và thống nhất ý chí nhằm hướng tới những lợi ích nhất định.
Cuối cùng đó là khi giao kết hợp đồng cần các yếu tố quan trọng như sự trung thực, ngay thẳng trong việc giao kết hợp đồng dân sự cũng là yêu cầu mà pháp luật đặt ra đối với các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng. Trong việc tham gia giao kết hợp đồng dân sự, một bên không được lừa dối bên kia, không được cố ý đưa ra các thông tin không đúng để bên kia giao kết hợp đồng với mình.
2. Quy định về thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
Tại Điều 394. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định:
1. Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.
Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.
2. Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.
3. Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn trả lời.
Thứ nhất, theo quy định chúng tôi đưa ra như trên thì có thể hiểu thời hạn chấp nhận giao kết hợp đồng được xác định là khoảng thời gian do bên đề nghị ấn định hoặc hai bên thỏa thuận để bên được đề nghị cân nhắc, trả lời trong thời gian đó. Việc xác định thời hạn trả lời có ý nghĩa quan trọng, vì trả lời chỉ có hiệu trong thời hạn nhất định, sau thời hạn đó việc trả lời chấp nhận không còn được xem là câu trả lời nữa, mà chuyển sang đề nghị mới, theo đó, bên đề nghị ban đầu sẽ trở thành bên được đề nghị, việc chấp nhận hay không phụ thuộc vào ý chí của bên đề nghị.
Thứ hai, tại trường hợp quy định tại khoản 2 điều 394 Bộ Luật dân sự 2015 quy định, xét trên thực tế khi thực hiện bất kỳ việc gì không phải lúc nào kết quả cũng tương xứng với hành vi đã thực hiện. Sự tác động của các lý do khách quan đã làm cho kết quả xảy ra không như mong muốn của chủ thể. Trong việc gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết có thể xảy ra trường hợp, bên được đề nghị đã gửi thông báo đúng thời hạn và dự liệu thông báo sẽ đến đúng thời hạn, nhưng vì lý do khách quan nên thông báo đã đến chậm. Lý do khách quan có thể xuất phát từ yếu tố tự nhiên, hoặc do lỗi của bên thứ ba, đó không phải ý chí chủ quan của bên được đề nghị, bản thân họ cũng không lường trước được sự việc có thể xảy ra.
Thứ ba, tại khoản 3 điều 394 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như trên thì giao kết hợp đồng được thực hiện thông qua nhiều phương thức khác nhau. Khi bên đề nghị đưa ra lời đề nghị trực tiếp, hoặc qua điện thoại hoặc bất kỳ phương tiện nào khác, mà không ấn định thời hạn trả lời, thì việc bên được đề nghị trả lời chấp nhận trực tiếp hay gián tiếp sẽ ảnh hưởng đến hiệu lực của câu trả lời. Theo đó, bên được đề nghị phải trả lời ngay là có chấp nhận hay không. Đương nhiên, việc trả lời ngay chỉ xảy ra trong một số trường hợp nhất định mà bên đề nghị không ấn định thời hạn, cũng không thỏa thuận với bên được đề nghị về thời hạn trả lời.
Ví dụ như trường hợp bên được đề nghị gửi sự chấp nhận của mình trước thời hạn cuối cùng mà bên đề nghị quy định trong đề nghị giao kết hợp đồng và họ tin rằng, theo điều kiện thương mại thông thường, chấp nhận của họ sẽ đến tay người nhận trước thời hạn cuối cùng. Tuy nhiên, vì một lý do nào đó đến thời hạn cuối cùng bên đề nghị không nhận được sự chấp nhận. Do đó, bởi vì tin rằng bên đề nghị đã nhận được sự chấp nhận của mình và cho rằng hợp đồng đã được ký kết, bên được đề nghị – là người mua, chuyển tiền vào tài khoản của người bán đồng thời thuê phương tiện vận chuyển đến kho của người bán (bên đề nghị) để nhận hàng. Sau đó người mua đến kho của người bán và biết rằng hàng hóa đã được người bán bán cho người khác vì không nhận được sự chấp nhận của người mua vào thời hạn cuối cùng. Rõ ràng trong trường hợp này người mua bị thiệt hại do những hành vi trung thực và thiện chí của họ.
Bên mua bị thiệt hại trong trường hợp này khi tại thời điểm bên đề nghị nhận được thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng (muộn, có lý do chính đáng), bên đề nghị từ chối ngay là không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị, rõ ràng việc ghi nhận bên đề nghị nếu từ chối ngay cho dù thông báo chấp nhận đến muộn do có lý do chính đánh thì thông báo chấp nhận vẫn không có hiệu lực sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của bên mua bởi họ đã mất chi phí thuê phương tiện vận tải đến kho bãi của bên bán… Do vậy, để người mua không phải chịu thiệt hại thì pháp luật nên có quy định: tại thời điểm khi thời hạn được quy định kết thúc, nếu không nhận được sự trả lời, người bán (bên đề nghị) nên thông báo ngay cho người mua (bên được đề nghị) biết. Điều này cũng là để thể hiện và tuân thủ nguyên tắc trung thực, thiện chí của các bên trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Trên đây là thông tin chúng tôi cung cấp về nội dung Thời điểm giao kết hợp đồng? Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự? và các thông tin pháp lý khác dựa trên quy dịnh của pháp luật hiện hành.

Hợp nhất pháp nhân1. Pháp nhânPháp nhân là một định nghĩa trong luật pháp về một thực thể mang tính hội đoàn, thường dùn...
19/12/2024

Hợp nhất pháp nhân
1. Pháp nhân
Pháp nhân là một định nghĩa trong luật pháp về một thực thể mang tính hội đoàn, thường dùng trong luật kinh tế. Về pháp nhân có rất nhiều quan điểm và học thuyết như: có thuyết cho pháp nhân là một chủ thể giả tạo, có thuyết cho nó là một chủ thể thực sự vv… nhưng quan trọng nhất pháp nhân chỉ ra được các thực thể hội đoàn có những biểu hiện tương tự như thể nhân.
Pháp nhân có nhiều định nghĩa, song theo pháp luật Việt Nam thì pháp nhân là những tổ chức có tư cách pháp lý độc lập để tham gia các hoạt động pháp lý khác như chính trị, kinh tế, xã hội... Một cá nhân, tổ chức không có tư cách pháp nhân thì cũng không được pháp luật công nhận có quyền ký kết các văn kiện pháp lý về kinh tế, chính trị, xã hội (nếu cố tình ký kết thì văn bản đó vẫn sẽ bị coi là vô hiệu lực).
Theo Điều 74 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về: "Pháp nhân" như sau:
- Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
+ Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
+ Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
=> Như vậy, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi thỏa mãn 4 dấu hiệu sau đây theo quy định tại Điều 74 Bộ luật dân sự năm 2015:
• Được thành lập theo quy định của bộ luật dân sự hoặc là luật khác có liên quan.
• Phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ: là cấu trúc nội tại bên trong bao gồm các cơ quan lãnh đạo, bộ phận chuyên môn của tổ chức, đảm bảo cho tổ chức có khả năng thực tế để hoạt động và điều hành đảm bảo tính nhất quán trong hoạt động pháp nhân;
• Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó: điều này có nghĩa là pháp nhân tự chịu trách nhiệm tài sản của mình và trong giới hạn tài sản của mình nghĩa là trả nợ hết tài sản thì thôi, năng lực trách nhiệm pháp nhân gọi là trách nhiệm hữu hạn, trừ trường hợp ngoại lệ là các công ty hợp danh thì thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn;
• Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2. Các phương thức tổ chức lại pháp nhân
Theo quy định của pháp luật dân sự nói chung, bao gồm có 4 phương thức tổ chức lại pháp nhân, đó là:
- Hợp nhất pháp nhân
Theo Điều 88 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định hợp nhất pháp nhân như sau:
+ Các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới.
+ Sau khi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân mới được thành lập; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ được chuyển giao cho pháp nhân mới.
- Sáp nhập pháp nhân
Theo Điều 89 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định sáp nhập pháp nhân như sau:
+ Một pháp nhân có thể được sáp nhập (sau đây gọi là pháp nhân được sáp nhập) vào một pháp nhân khác (sau đây gọi là pháp nhân sáp nhập).
+ Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập được chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.
- Chia pháp nhân
Theo Điều 90 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định chia pháp nhân như sau:
+ Một pháp nhân có thể chia thành nhiều pháp nhân.
+ Sau khi chia, pháp nhân bị chia chấm dứt tồn tại; quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân bị chia được chuyển giao cho các pháp nhân mới.
- Tách pháp nhân
Theo Điều 91 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định tách pháp nhân như sau:
+ Một pháp nhân có thể tách thành nhiều pháp nhân.
+ Sau khi tách, pháp nhân bị tách và pháp nhân được tách thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình phù hợp với mục đích hoạt động.

3. Hợp nhất pháp nhân
Theo Điều 88 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định hợp nhất pháp nhân như sau:
+ Các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới.
+ Sau khi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân mới được thành lập; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ được chuyển giao cho pháp nhân mới.
Hợp nhất pháp nhân là thành lập pháp nhân mới trên cơ sở sáp nhập hai hay nhiều pháp nhân.

Công nghệ nén áp suất tạo nên giọt cà phê vị nguyên bản
Tìm hiểu thêm
Các pháp nhân cùng loại có thể hợp nhất với nhau thành một pháp nhân mới theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thoả thuận của các pháp nhân đó. Việc hợp nhất pháp nhân phải tuân theo thủ tục thành lập và đăng kí pháp nhân do pháp luật quy định.
Sau khi hợp nhất pháp nhân, pháp nhân ban đầu chấm dứt sự tồn tại, quyền và nghĩa vụ của các pháp nhân ban đầu được chuyển giao cho pháp nhân mới. Việc hợp nhất pháp nhân được thực hiện trên cơ sở quyết định hoặc phê chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thủ tục được tiến hành như việc thành lập pháp nhân (Xt. Pháp nhân).
Việc hợp nhất pháp nhân có thể được dự liệu trước trong điều lệ pháp nhân hoặc có thỏa thuận giữa các pháp nhân, hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nguyên nhân dẫn tới hợp nhất pháp nhân thường xuất pháp từ nguyên nhân kinh tế.
Hợp nhất pháp nhân áp dụng phổ biến và chủ yếu đối với các pháp nhân là doanh nghiệp. Việc hợp nhất các doanh nghiệp bên cạnh phải tuân thủ các quy định chung về pháp luật dân sự thì phải đáp ứng các điều kiện mà Luật doanh nghiệp năm 2020 đặt ra như trình tự, thủ tục, hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp.. Các nội dung về hợp nhất được các doanh nghiệp bị hợp nhất thỏa thuận trong hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất (Luật doanh nghiệp năm 2020). Đồng thời, Luật doanh nghiệp năm 2020 nhấn mạnh việc cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan.

4. Hợp nhất doanh nghiệp
Theo Điều 200 Luật doanh nghiệp năm 2020 về hợp nhất công ty như sau:
- Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
- Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:
+ Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;
+ Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
- Công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất công ty.
- Sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Công ty hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất. Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty hợp nhất đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất đặt trụ sở chính phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị hợp nhất đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5. Sáp nhập doanh nghiệp
Theo Điều 201 Luật doanh nghiệp năm 2020 về sáp nhập doanh nghiệp như sau:
- Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
- Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
+ Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
+ Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;
+ Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
- Các công ty thực hiện việc sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về sáp nhập công ty.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập. Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, hồ sơ sát nhập doanh nghiệp bao gồm:
_ Hợp đồng sáp nhập;
_ Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;
_ Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập.
Sau khi nhận đủ hồ sơ thì cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.

1. Giám hộ là gì?Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015 thì giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, đượ...
12/12/2024

1. Giám hộ là gì?
Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015 thì giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, được Tòa án chỉ định;
Hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Người giám hộ là ai?
Theo Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ như sau:
- Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 được làm người giám hộ.
- Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
- Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.
3. Điều kiện làm người giám hộ
Theo Điều 49 và Điều 50 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện làm người giám hộ như sau:
3.1. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ
Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
- Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.
3.2. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ
Pháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:
- Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.
- Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
4. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên
Theo Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015 thì người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015 được xác định theo thứ tự sau đây:
(1) Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
(2) Trường hợp không có người giám hộ quy định tại (1) mục này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
(3) Trường hợp không có người giám hộ quy định tại (1) và (2) mục này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.
5. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự
Theo Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015 thì trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:
- Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
- Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
- Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.
6. Cử, chỉ định người giám hộ
Cử, chỉ định người giám hộ theo Điều 54 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
- Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015 thì UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.
Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015 về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.
Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.
- Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.
- Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.
- Trừ trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015, người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những người giám hộ quy định tại Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.
7. Quy định về giám sát việc giám hộ
Giám sát việc giám hộ theo Điều 51 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
(1) Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.
Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.
Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ;
Nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.
(2) Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại (1) mục này thì UBND cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ.
Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.
(3) Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.
(4) Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;
- Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 Bộ luật Dân sự 2015;
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ với CÔNG TY LUẬT TNHH LINH ANH để được giải đáp chính xác, nhanh chóng nhất.
Trụ sở: Tầng 8 số 79 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.
Lĩnh vực hoạt động:
- Tranh tụng tại Tòa án các cấp.
- Tư vấn pháp luật về dân sự, hành chính, hình sự, kinh tế.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế, ly hôn.
- Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật.
Email: [email protected]
Số điện thoại: 0862858865

Address

79 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH Linh Anh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share