Tư vấn luật doanh nghiệp và đầu tư

Tư vấn luật doanh nghiệp và đầu tư Luật sư chuyên tư vấn doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài.

Luật sư đồng hành cùng doanh nghiệp và hỗ trợ tư vấn miễn phí sơ bộ giúp khách hàng tìm thấy giải pháp phù hợp nhất.

[HỎA TỐC] Hà Nội - Những địa điểm công cộng bắt buộc đeo khẩu trang 😷Ngày 28/10/2020, UBND TP. Hà Nội có Công văn số 515...
28/10/2020

[HỎA TỐC] Hà Nội - Những địa điểm công cộng bắt buộc đeo khẩu trang 😷

Ngày 28/10/2020, UBND TP. Hà Nội có Công văn số 5151/UBND-KGVX về việc tiếp tục tăng cường công tác phòng, chống dịch COVID-19 trong tình hình mới.

Theo đó, các địa điểm công cộng bắt buộc đeo khẩu trang bao gồm:

1. Trên phương tiện giao thông công cộng;

2. Tại nơi công cộng (công viên, vườn hoa, phố đi bộ, quảng trường, nhà ga, bến tàu, bến xe, siêu thị, chợ, Trung tâm thương mại, các sự kiện văn hóa thể thao tại nơi công cộng/sân vận động...)

 📋 Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hoá đơn điện tử: “Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn đi...
21/10/2020


📋 Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hoá đơn điện tử: “Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2020".
📚 Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 59 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ mới được ban hành ngày 19/10/2020:
- Bãi bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hoá đơn điện tử kể từ ngày 01/11/2020.
👏👏 Do đó, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020 theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
Tuy nhiên, Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2022 và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử.
Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01/7/2022.
🌟🌟 Như vậy, các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có thêm thời gian chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật.
-------------------------------------------------------
🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

 📋 Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hoá đơn điện tử: “Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn đi...
21/10/2020



📋 Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hoá đơn điện tử: “Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2020".

📚 Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 59 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ mới được ban hành ngày 19/10/2020:
- Bãi bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hoá đơn điện tử kể từ ngày 01/11/2020.

👏👏 Do đó, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020 theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Tuy nhiên, Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2022 và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử.

Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01/7/2022.

🌟🌟 Như vậy, các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có thêm thời gian chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật.

-------------------------------------------------------
🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

❓THAY ĐỔI TỶ LỆ GÓP VỐN TRONG CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI❓✏✏ Khi thành lập công ty có vốn nước ngoài theo loại hình TNHH hai ...
28/08/2019

❓THAY ĐỔI TỶ LỆ GÓP VỐN TRONG CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI❓

✏✏ Khi thành lập công ty có vốn nước ngoài theo loại hình TNHH hai thành viên trở lên hoặc cổ phần thì các nhà đầu tư đã có tỷ lệ góp vốn nhất định được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do vậy, khi thay đổi tỷ lệ góp vốn thì nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung trong cả hai loại giấy phép trên.

✴ ✴ 1. Trình tự, thủ tục thay đổi tỷ lệ góp vốn trong công ty có vốn nước ngoài:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến cơ quan đăng ký đầu tư.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ thay đổi tỷ lệ góp vốn đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Lưu ý: Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần thì nhà đầu tư và doanh nghiệp cần lưu ý kê khai và nộp thuế thu nhập đầy đủ, đúng hạn với cơ quan quản lý thuế.

✴ ✴ 2. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư:
a) Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
- Tài liệu liên quan đến các nội dung điều chỉnh theo quy định của Luật Đầu tư:
+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản gốc).
b) Thời gian giải quyết: 15-20 ngày làm việc (Không tính thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định).
c) Cơ quan giải quyết:
Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất (đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất, khu công nghiệp); Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các doanh nghiệp hoạt động tại các địa bàn khác).

✴ ✴ 3. Thủ tục thay đổi tỷ lệ góp vốn tại cơ quan đăng ký kinh doanh:
a) Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
- Biên bản họp đại hội đồng cổ đông/hội đồng thành viên;
- Quyết định của đại hội đồng cổ đông/hội đồng thành viên;
- Hợp đồng chuyển nhượng và văn bản xác nhận hoàn thành việc chuyển nhượng;
- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên/Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Bản sao có chứng thực);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao có chứng thực).
b) Thời gian giải quyết: 07-10 ngày làm việc.
c) Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

✴ ✴ 4. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

-------------------------------------------------------

🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

⚠️ ⚠️ QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀIHiện nay, nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đã trở nê...
27/08/2019

⚠️ ⚠️ QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Hiện nay, nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến hơn trong công ty 100% vốn Việt Nam cũng như trong các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam và hầu hết đều phải được cấp phép trước khi làm việc.

➡️ ➡️ 1. cấp Giấy phép lao động:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
- Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

➡️ ➡️ 2. cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài:

: Đề nghị Chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
- Trước ít nhất 20 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải khai thông tin vào tờ khai và nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định.
Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động gửi báo cáo giải trình thay đổi trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài qua cổng thông tin điện tử.
- Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan chấp thuận trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp báo cáo chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, cơ quan chấp thuận trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.
- Sau khi nhận được trả lời kết quả báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc báo cáo đến cơ quan chấp thuận để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.
- Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc báo cáo thì cơ quan chấp thuận phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.

: Đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài
Trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp. (không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ)
- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài.
Lưu ý: Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

➡️ ➡️ 3. Căn cứ pháp lý:
- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013;
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm tại việc tại Việt Nam;
- Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử.

-------------------------------------------------------

🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

❓❓THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM❓❓✴ Khi thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam, Qu...
22/08/2019

❓❓THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM❓❓

✴ Khi thành lập chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam, Quý khách hàng cần lưu ý về điều kiện thành lập cũng như hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam.

➡️ ➡️ 1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh công ty nước ngoài:

Căn cứ Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thì thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
- Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
- Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
- Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
- Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

➡️ ➡️ 2. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh công ty nước ngoài:

- Không đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 8 đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh.
- Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam.
- Việc thành lập Chi nhánh bị hạn chế theo quy định của pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

➡️ ➡️ 3. Thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh công ty nước ngoài:

Bộ Công Thương thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh trong trường hợp việc thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

➡️ ➡️ 4. Hồ sơ thành lập Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

Hồ sơ 01 bộ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh ;
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài ;
- Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;
- Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán trong năm tài chính gần nhất ;
- Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;
- Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh.

-------------------------------------------------------

🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

⚠️ THỦ TỤC BẮT BUỘC KHI THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT 2019❓❓✏✏ Trước đây việc thay đổi đăng ký kinh do...
21/08/2019

⚠️ THỦ TỤC BẮT BUỘC KHI THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT 2019❓❓

✏✏ Trước đây việc thay đổi đăng ký kinh doanh thường đơn thuần là việc thay đổi nội dung theo nhu cầu của doanh nghiệp.

🖌🖌 Tuy nhiên hiện nay, theo quy định của pháp luật (cụ thể là Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg và Thông tư số 02/2019/TT-BKHDT), khi thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải cập nhật lại ngành nghề kinh doanh theo hệ thống mã ngành mới, cập nhật thông tin kế toán trưởng/người phụ trách kế toán và phương pháp tính thuế.

⚠️ Việc cập nhật thông tin là cần thiết và bắt buộc trong thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, đặc biệt là ở Hà Nội.

-------------------------------------------------------

🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

🌟 THAY ĐỔI TRỤ SỞ CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI 🌟⚠️ Thông thường địa chỉ trụ sở công ty có vốn nước ngoài đồng thời là địa đ...
20/08/2019

🌟 THAY ĐỔI TRỤ SỞ CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI 🌟

⚠️ Thông thường địa chỉ trụ sở công ty có vốn nước ngoài đồng thời là địa điểm thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp này khi nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi địa chỉ trụ sở của công ty có vốn nước ngoài thì cần làm hai thủ tục: điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

➡️ ➡️ 1. Trình tự, thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở của công ty có vốn nước ngoài:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến cơ quan đăng ký đầu tư.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở công ty trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Bước 3: Khắc lại con dấu công ty theo thông tin mới (Trong trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi mẫu con dấu);
Bước 4: Thông báo thay đổi mẫu con dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh (Trong trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi mẫu con dấu).

➡️ ➡️ 2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
- Bản giải trình về việc điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án;
- Đề xuất dự án đầu tư;
- Báo cáo tài chỉnh 02 năm gần nhất tính đến thời điểm điều chỉnh (Bản sao có xác nhận của công ty, báo cáo tài chính phải qua kiểm toán);
- Xác nhận ngân hàng đối với tài khoản vốn chứng minh công ty đã góp đủ vốn (nếu Báo cáo tài chính không thể hiện công ty đã góp đủ vốn);
- Hồ sơ chứng minh địa điểm như: Hợp đồng thuê trụ sở, bản công chứng Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản gốc).

➡️ ➡️ 3. Hồ sơ điều chỉnh địa chỉ trụ sở trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

- Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
- Biên bản họp đại hội đồng cổ đông/hội đồng thành viên về việc thay đổi địa chỉ trụ sở công ty;
- Quyết định của chủ sở hữu công ty/hội đồng cổ đông/ hội đồng thành viên về việc thay đổi địa chỉ trụ sở công ty;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Bản sao có chứng thực);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao có chứng thực).
b) Thời gian giải quyết: 07-10 ngày làm việc.
c) Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch đầu tư

➡️ ➡️ 4. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

-------------------------------------------------------

🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

❓❓ THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ❓❓Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận t...
19/08/2019

❓❓ THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ❓❓

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Khi có sự thay đổi về dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư,... thì nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

✴ 1. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp không phải quyết định chủ trương đầu tư:
Nhà đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
- Tài liệu liên quan đến các nội dung điều chỉnh theo quy định của Luật Đầu tư:
+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

✴ 2. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư:
- Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư bao gồm: Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh.

⚠️ Lưu ý:
Tùy vào nội dung điều chỉnh trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ cần chuẩn bị sẽ có sự khác nhau để phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu của nhà đầu tư.

✴ 3. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

-------------------------------------------------------

🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

🌟🌟 THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM🔆 Khi thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đ...
18/08/2019

🌟🌟 THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

🔆 Khi thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư có thể cân nhắc lựa chọn thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
- Công ty TNHH có 2 loại hình: công ty TNHH một thành viên (do một nhà đầu tư góp vốn làm chủ sở hữu), công ty TNHH có hai thành viên trở lên (do từ hai nhà đầu tư trở lên góp vốn thành lập công ty; công ty TNHH có tối đa 50 thành viên.
- Công ty cổ phần: có ít nhất là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông.

✴✴ 1. Các bước thành lập công ty vốn nước ngoài:
Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

⚠️ Lưu ý:
- Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp từ 1% - 100% vốn điều lệ ngay khi thành lập công ty vốn nước ngoài; tuy nhiên, có một số ngành nghề đặc biệt sẽ hạn chế tỷ lệ phần trăm vốn nước ngoài.
- Riêng đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại (thực hiện quyền xuất nhập khẩu và phân phối) thì sau khi thành lập công ty cần xin thêm Giấy phép kinh doanh cho hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài.

✴✴ 2. Hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài:
➡️ a) Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

➡️ b) Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có cổ đông là tổ chức (đối với công ty cổ phần)
- Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp.
Lưu ý: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty thực hiện khắc dấu và thông báo mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

✴✴ 3. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

-------------------------------------------------------

🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

🌟🌟 MUỐN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP/CÔNG TY THÌ CẦN CHUẨN BỊ GÌ❓❓🔆 Để thành lập công ty có tư cách pháp lý, trước hết cần làm...
17/08/2019

🌟🌟 MUỐN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP/CÔNG TY THÌ CẦN CHUẨN BỊ GÌ❓❓

🔆 Để thành lập công ty có tư cách pháp lý, trước hết cần làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thường gọi là giấy phép đăng ký kinh doanh).

✴✴ Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2. Điều lệ công ty;
3. Danh sách thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên/ Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần;
4. Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/HC của chủ sở hữu/thành viên công ty/cổ đông;
5. Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/HC của người đại diện theo pháp luật.

🔆🔆 Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, người đại diện công ty nộp hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty dự kiến đặt trụ sở.

✴✴ Thời gian thực hiện thủ tục thông thường: sau khoảng 7 ngày làm việc, công ty sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có tư cách pháp nhân.

🔆🔆 Sau khi thành lập công ty, việc tiếp theo cần làm là khắc dấu công ty và thông báo mẫu con dấu đến Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

⭐⭐ Lưu ý: thủ tục về thuế sau khi thành lập công ty cũng hết sức quan trọng và công ty cần thực hiện đúng quy định của pháp luật, bao gồm: nộp tờ khai và nộp lệ phí môn bài, mở và thông báo tài khoản ngân hàng của công ty, phát hành hóa đơn giá trị gia tăng,...

-------------------------------------------------------

🌟 Để được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ luật sư bằng cách ấn nút "Gửi tin nhắn" hoặc liên hệ hotline trong giờ hành chính 🌟

📝 NGHỊ QUYẾT MỚI HƯỚNG DẪN CÁC TỘI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC     CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG🔔🔔 Việc đóng BHXH cho người lao động là bắt ...
17/08/2019

📝 NGHỊ QUYẾT MỚI HƯỚNG DẪN CÁC TỘI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

🔔🔔 Việc đóng BHXH cho người lao động là bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chưa nắm được hết các quy định về việc đóng bhxh bắt buộc. Bên cạnh việc xử phạt vi phạm hành chính, hiện nay tùy vào mức độ vi phạm thì sẽ bị xử lý trách nhiệm hình sự.

✳✳ Ngày 15/8/2019 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết 05/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 214 về tội gian lận BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, Điều 215 về tội gian lận BHYT, Điều 216 về tội trốn đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp cho người lao động của BLHS.

⚠️ Chi tiết xem tại:

MinhPig - Cập nhật: Thêm Nghị quyết hướng dẫn Bộ luật Hình sự

Address

Hanoi
10000

Opening Hours

Monday 08:00 - 22:00
Tuesday 08:00 - 22:00
Wednesday 08:00 - 22:00
Thursday 08:00 - 22:00
Friday 08:00 - 22:00
Saturday 08:00 - 22:00
Sunday 08:00 - 22:00

Telephone

+84936237192

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn luật doanh nghiệp và đầu tư posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư vấn luật doanh nghiệp và đầu tư:

Share