Pháp Luật Ly Hôn - Dong Thang LawFirm

Pháp Luật Ly Hôn - Dong Thang LawFirm Luật sư tư vấn pháp luật về hôn nhân gia đình

⚖ 𝐓𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐜𝐮̉𝐚 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐤𝐡𝐮 𝐯𝐮̛̣𝐜 ⚖ Từ 01/01/2025, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 chính thức ...
19/08/2025

⚖ 𝐓𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐜𝐮̉𝐚 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐤𝐡𝐮 𝐯𝐮̛̣𝐜 ⚖

Từ 01/01/2025, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều điểm mới quan trọng trong việc tổ chức và thẩm quyền của Tòa án.

📌 Một thay đổi đáng chú ý:

Trước đây, theo luật cũ, các vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài (ví dụ: đương sự ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài) chủ yếu thuộc thẩm quyền Tòa án cấp tỉnh.

Nay, theo luật mới, Tòa án nhân dân khu vực (sau khi sáp nhập địa giới hành chính) có thẩm quyền sơ thẩm giải quyết các tranh chấp này (trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký trọng tài vụ việc).

👉 Điều này đồng nghĩa với việc:
Người dân, doanh nghiệp không cần phải đi xa lên Tòa án cấp tỉnh nữa.
Việc nộp đơn khởi kiện, giải quyết vụ việc trở nên thuận tiện, nhanh chóng hơn, giảm thời gian và chi phí.

⚖️ Đặc biệt trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
Các tranh chấp như:
Ly hôn đơn phương hoặc thuận tình
Tranh chấp giành quyền nuôi con
Chia tài sản sau ly hôn
Cấp dưỡng, quyền thăm nom con sau ly hôn
👉 Giờ đây đều có thể được giải quyết tại Tòa án nhân dân khu vực, không cần phải lên tận Tòa án cấp tỉnh.

🌟 Dịch vụ hỗ trợ của chúng tôi
Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc hỗ trợ khách hàng giải quyết tranh chấp hôn nhân – gia đình, chúng tôi cam kết:
✅ Tư vấn pháp lý đầy đủ, rõ ràng.
✅ Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, đơn từ đúng quy định.
✅ Đại diện, đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình tố tụng.
✅ Tiết kiệm thời gian, không cần lên tòa nhiều lần mà vẫn được việc.
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📨 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

📛 KHÁM PHÁ SỰ HỢP NHẤT THÚ VỊ: KHÓA HỌC M&A VỀ THUẾ VÀ TÀI CHÍNH 📛Bạn muốn khám phá bí ẩn đằng sau thế giới phức tạp của...
18/06/2024

📛 KHÁM PHÁ SỰ HỢP NHẤT THÚ VỊ: KHÓA HỌC M&A VỀ THUẾ VÀ TÀI CHÍNH 📛
Bạn muốn khám phá bí ẩn đằng sau thế giới phức tạp của sự hợp nhất và thương vụ M&A? Hãy tham gia vào chuyến hành trình đầy thú vị này với khóa học "M&A: Thuế trong hoạt động M&A" của chúng tôi!

📌 Tại đây, bạn sẽ được “Sống thử” vào không gian học tập độc đáo, được dẫn dắt bởi các chuyên gia, người chia sẻ thực tế về thuế. Với chủ đề tập trung vào Thuế trong M&A, khóa học này sẽ mang đến cho bạn:
1️⃣ Hiểu Biết Sâu Sắc: Từ cơ bản đến nâng cao, bạn sẽ hiểu rõ về quy trình, pháp lý và các yếu tố quan trọng khác của thương vụ M&A.
2️⃣ Chiến Lược Thuế: Khám phá cách tối ưu hóa cấu trúc thuế trong các thương vụ M&A, giúp tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
3️⃣ Thảo Luận và Thực Hành: Tham gia vào các buổi thảo luận thú vị và thực hành trên case stuty và bài tập thực tiễn để áp dụng kiến thức vào tình huống thực tế.

📌 Khóa học này không chỉ dành cho những người làm việc trong lĩnh vực tài chính-thuế, mà còn phù hợp cho doanh nhân, nhà đầu tư và những ai quan tâm đến M&A. Đừng bỏ lỡ cơ hội học hỏi và mở ra cánh cửa cho thành công trong sự nghiệp của bạn!

⏱ Thời gian: Cả ngày Thứ bảy ngày 22/06/2024 tại
🏢 Địa điểm: 24 Lý Thường Kiệt, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đăng ký ngay hôm nay để nhận ưu đãi đặc biệt và đảm bảo vị trí của bạn trong chương trình đào tạo hàng đầu về Tài chính và Thuế trong Hoạt động M&A!
Kính mời Quý anh/chị đăng ký chương trình mong muốn đào tạo theo link đăng ký: https://forms.gle/o3LZkfovn5JbooDW6 (nhận ưu đãi giảm giá 50% đối với thành viên Ban Kết nối và Xúc tiến đầu tư, 30% đối với thành viên cộng đồng)
----------------------------------------------------------
Phòng Pháp chế – Ban Kết nối và Xúc tiến đầu tư M&A
Liên hệ: 0982.031.599 hoặc 0943.092.886 hoặc 0377.681.618
Hãy sẵn sàng để trở thành chuyên gia về M&A với kiến thức thuế và tài chính từ khóa học của chúng tôi!

❣️ ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN VỚI NGƯỜI LÀM TRONG NGÀNH QUÂN ĐỘI, CÔNG AN ❣️📌 Căn cứ quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đìn...
11/06/2024

❣️ ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN VỚI NGƯỜI LÀM TRONG NGÀNH QUÂN ĐỘI, CÔNG AN ❣️

📌 Căn cứ quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về điều kiện kết hôn:
"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

📌 Tại khoản 2 điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về các trường hợp cấm kết hôn là:
"a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng".

📌 Đối với việc kết hôn với chồng là quân đội, chiến sĩ công an thì ngoài việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện thông thường, phải đáp ứng các điều kiện do nội bộ ngành quân đội, công an quy định. Người kết hôn với người làm trong quân đội, công an sẽ phải thẩm tra lý lịch ba đời. Nếu thuộc các trường hợp sau sẽ không được kết hôn:
+ Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;
+ Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;
+ Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;
+ Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;
+ Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📨 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

📛 THỦ TỤC LY HÔN TRONG NƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI NƯỚC NGOÀI 📛📌 Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩ...
28/05/2024

📛 THỦ TỤC LY HÔN TRONG NƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI NƯỚC NGOÀI 📛

📌 Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:
- Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).
- Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
- Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
- Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)
❗️ Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa.

📌 Hồ sơ để làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận giấy đăng ký kết hôn:
- 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định.
- Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
- 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
- Ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận.
- 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên.
- 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu để lưu tại Bộ Ngoại giao.

📌 Các bước thực hiện thủ tục ly hôn như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 7 - 15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là từ 4 - 6 tháng từ ngày thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức án phí sơ thẩm trong vụ việc ly hôn là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản; nếu có tranh chấp về tài sản, án phí được xác định theo giá trị tài sản.
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📨 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

💔 THỦ TỤC YÊU CẦU HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT 💔📍 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơNgười yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp lu...
24/04/2024

💔 THỦ TỤC YÊU CẦU HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT 💔

📍 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật cần nộp một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật;
- Giấy chứng nhận kết hôn (Bản gốc);
- CMND/CCCD của vợ chồng;
- Chứng cứ, tài liệu về việc vi phạm điều kiện kết hôn để tiến hành hủy kết hôn trái pháp luật.

📍 Bước 2: Nộp hồ sơ tới Tòa án có thẩm quyền
Tòa án cấp huyện nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật căn cứ điểm g khoản 2 Điều 39 và điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Trường hợp nếu đương sự đang ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc Toà án nhân dân cấp tỉnh giải quyết trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
⏩ Người yêu cầu gửi hồ sơ chuẩn bị như trên đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức sau đây:
✔ Nộp trực tiếp tại Tòa án. Bàn giao hồ sơ xong, bạn cần nhận được Giấy xác nhận đã nhận đơn của Tòa án.
✔ Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
✔ Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

📍 Bước 3: Nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo thông báo của Tòa án
Nếu hồ sơ đã đầy đủ các giấy tờ hợp lệ, Tòa án sẽ Thông báo cho bạn nộp tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục thi hành án. Sau đó, bạn đem biên lai nộp lại cho Tòa để vụ việc được thụ lý.

📍 Bước 4: Tham gia các buổi làm việc
Sau đó, bạn sẽ phải tham gia các buổi làm việc Thông báo thụ lý vụ việc và tham gia các buổi làm việc theo lịch triệu tập của Tòa án.
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📬 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

💢 TRANH CHẤP GIÀNH QUYỀN NUÔI CON 💢❗ Nguyên tắc tranh chấp giành quyền nuôi con sau ly hôn:Đối với trường hợp cha, mẹ yê...
09/04/2024

💢 TRANH CHẤP GIÀNH QUYỀN NUÔI CON 💢

❗ Nguyên tắc tranh chấp giành quyền nuôi con sau ly hôn:
Đối với trường hợp cha, mẹ yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án ly hôn mà cha, mẹ không đạt được thỏa thuận trong việc giải quyết quyền nuôi con, nảy sinh ra tranh chấp trong quá trình giành quyền nuôi con Tòa án sẽ áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2, 3 Điều 81 Luật HN&GĐ năm 2014 để giải quyết:
🔶 Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con nghĩa vụ quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con, trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con nếu con từ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
🔶 Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

🔎 Những vấn đề cần phải chứng minh khi giành quyền nuôi con:
📍 Quyền lợi về vật chất:
🔶 Chỗ ở: Được hiểu chung là chỗ ở hợp pháp, có nhà riêng hoặc có nhà thuê ổn định hoặc có điều kiện về chỗ ở chung với gia đình (bố mẹ vợ/chồng) sau khi ly hôn.
🔶 Thu nhập: Tiền lương từ lao động (Hợp đồng lao động; bảng lương tối thiểu 06 tháng; sao kê lương ngân hàng (nếu có)…); Thu nhập từ các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, ví dụ: cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động của công ty, hợp đồng góp vốn ….; Thu nhập từ các khoản tài trợ hoặc tiền gửi ….
🔶 Phương tiện: Phương tiện phục vụ đời sống là tài sản riêng, ví dụ: Ô tô, xe máy, máy bay …

📍 Quyền lợi về tinh thần:
🔶 Trình độ học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm để bảo đảm việc nuôi dạy con, đặc biệt trong các trường hợp con có các vấn đề về tâm sinh lý. Ví dụ: mẹ là bác sĩ chăm sóc cho con bị bệnh hen sẽ tốt hơn cha không có chuyên môn này …
🔶 Tình trạng vi phạm pháp luật của cha mẹ
🔶 Giới tính: Đối với các trường hợp con gái thì thường được ưu tiên giao cho mẹ nhiều hơn do đặc điểm chăm sóc về tâm, sinh lý.
🔶 Thời gian chăm sóc con: Thông thường, người có thời gian chăm sóc con thường sẽ được ưu tiên giao quyền nuôi con. Ví dụ: 01 người lái xe container thường xuyên với các chuyến hàng xuyên ngày đêm hàng tháng không về thì không thể được quyền ưu tiên hơn mẹ làm giáo viên hoặc công nhân có thời gian cố định.

📌 Các trường hợp đặc biệt khác ảnh hưởng tới quyết định của tòa án khi giải quyết tranh chấp quyền nuôi con sau khi ly hôn:
Ngoài các điều kiện nêu trên đây, tòa án sẽ căn cứ vào các yếu tố sau để quyết định giao quyền nuôi con cho một trong các bên sau khi ly hôn, cụ thể:
🔶 Trường hợp con dưới 36 tháng tuổi. Theo quy định tại khoản 3 điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”
🔶 Trường hợp con từ đủ 7 tuổi trở lên: Theo quy định tại khoản 2 điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.”
🔶 Trường hợp tranh chấp nuôi con mà có từ 02 con trở lên: Về nguyên tắc chung, nếu cả hai vợ chồng đều có nguyện vọng nuôi con chung và không có các yếu tố khác làm bất lợi tuyệt đối cho một bên thì tòa án thường có xu hướng xét xử là giao cho mỗi người nuôi một con chung với nguyên tắc con gái giao cho mẹ và con trai giao cho bố nuôi dưỡng hoặc con nhỏ giao cho mẹ, con lớn giao cho bố.
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📨 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

❤️‍🩹 THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN ❤️‍🩹Khi cuộc sống vợ chồng lâm vào tình trạng mâu thuẫn kéo dài không thể khắc phục được,...
18/03/2024

❤️‍🩹 THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN ❤️‍🩹

Khi cuộc sống vợ chồng lâm vào tình trạng mâu thuẫn kéo dài không thể khắc phục được, mục đích hôn nhân không đạt được thì hai bên vợ chồng có thể đồng thuận ly hôn hoặc một trong hai bên vợ chồng có thể gửi đơn yêu cầu đến Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương. Trong khuôn khổ bài viết, Luật Đồng Thắng xin được tư vấn về trình tự, thủ tục khi vợ hoặc chồng đơn phương yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.

1️⃣ Thứ nhất, về người yêu cầu giải quyết ly hôn, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn;
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Tuy nhiên, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em được coi là bên yếu thế trong xã hội.
Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình thì người vợ hoặc chồng đưa ra yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương có nghĩa vụ chứng minh cho Tòa án căn cứ về việc cuộc hôn nhân của hai vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng (ví dụ: vợ hoặc chồng có hành vi ngoại tình, hành hạ, đánh đập người chồng hoặc vợ của mình, bỏ bê, không quan tâm, chăm sóc con cái, gia đình,…)

2️⃣ Thứ hai, về hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị. Để được Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:
- Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;
- Bản sao CMND/CCCD, sổ hộ khẩu của vợ và của chồng;
- Bản sao Giấy khai sinh của con nếu có con chung;
- Bản chính GCN đăng ký kết hôn, nếu không có bản chính thì phải xin bản sao tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn;
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung nếu yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn;
- Chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng.

3️⃣ Thứ ba, người yêu cầu phải nộp đơn đến đâu?
Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định rõ Tranh chấp về hôn nhân và gia đình trong đó có ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, cụ thể là Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm. Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Tuy nhiên, nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết. Nếu vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài (đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật này.

4️⃣ Thứ tư, về trình tự giải quyết ly hôn đơn phương.
- Bước 1: Nộp hồ sơ về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền như đã nêu ở trên;
- Bước 2: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, Tòa án sẽ quyết định có tiến hành thủ tục thụ lý vụ án hay không; Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí;
- Bước 3: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật;
- Bước 4: Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi Giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên toàn sơ thẩm;
- Bước 5: Trong trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.
________________________
Có thể thấy thủ tục ly hôn đơn phương phức tạp hơn rất nhiều so với trường hợp thuận tình ly hôn. Để được tư vấn và giải đáp rõ hơn trường hợp của Quý khách, vui lòng liên hệ với chúng tôi! Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📩 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

💔 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN CỦA VỢ, CHỒNG 💔0️⃣1️⃣ Quyền đơn phương ly hôn của vợ, chồng.📍 Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gi...
28/02/2024

💔 QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN CỦA VỢ, CHỒNG 💔

0️⃣1️⃣ Quyền đơn phương ly hôn của vợ, chồng.
📍 Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."
📍 Căn cứ theo quy định trên thì có các trường hợp vợ, chồng được quyền đơn phương ly hôn:
- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;
- Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
- Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.

0️⃣2️⃣ Thủ tục đơn phương ly hôn được thực hiện như thế nào?
✔️ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
📍 Thực tế cho thấy, khi vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn thì người này sẽ gây khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ như không đưa sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn, giấy khai sinh… Trong những trường hợp đó, có thể xử lý như sau:
- Thiếu hộ khẩu: Liên hệ công an cấp xã, phường nơi người yêu cầu cư trú để xin xác nhận đang ở tại địa phương;
- Thiếu giấy đăng ký kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao từ sổ gốc. Nếu còn giữ bản sao chứng thực thì có thể nộp thay thế nhưng phải nêu rõ lý do vì sao không thể nộp bản chính trong đơn ly hôn;
- Thiếu Chứng minh nhân dân: Có thể thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế;
- Thiếu giấy khai sinh của con: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao…
✔️ Bước 2: Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên cùng với đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu) nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi cư trú của người còn lại, căn cứ quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về cách thức nộp, người này có thể gửi đơn ly hôn qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án.
✔️ Bước 3: Giải quyết yêu cầu ly hôn
Sau khi nhận được đơn ly hôn, trong 05 ngày làm việc, Tòa án sẽ xem xét và quyết định thụ lý. Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án gửi thông báo đóng tiền tạm ứng án phí.
Sau khi người yêu cầu đóng tiền tạm ứng án phí, trước khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải trừ trường hợp vụ án không tiến hành hòa giải.
✔️ Bước 4: Ra bản án ly hôn
Nếu hòa giải không thành, Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Nếu xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án ra bản án ly hôn, quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng sẽ chấm dứt tại thời điểm bản án này có hiệu lực pháp luật.
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📨 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

📌 TÀI SẢN ĐƯỢC CHO TRONG NGÀY CƯỚI LÀ TÀI SẢN RIÊNG HAY TÀI SẢN CHUNG 📌Hiện nay, pháp luật vẫn chưa có các quy định rõ r...
20/02/2024

📌 TÀI SẢN ĐƯỢC CHO TRONG NGÀY CƯỚI LÀ TÀI SẢN RIÊNG HAY TÀI SẢN CHUNG 📌

Hiện nay, pháp luật vẫn chưa có các quy định rõ ràng về vấn đề tài sản được cho trong ngày cưới là tài sản riêng hay tài sản chung? Để làm rõ vấn đề này chúng ta cần hiểu về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng.

1️⃣ Tài sản chung hợp nhất của vợ chồng gồm:
🔘 Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;
🔘 Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên trong thời kỳ hôn nhân;
🔘 Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân: các khoản tiền lương, tiền trợ cấp, trúng thưởng xổ số; tài sản mà xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm theo đúng quy định pháp luật;
🔘 Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
🔘 Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
🔘 Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng được tặng cho riêng, được thừa kế riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2️⃣ Tài sản riêng của vợ hoặc chồng gồm:
🔘 Tài sản mà vợ hoặc chồng có từ trước khi kết hôn;
🔘 Những tài sản mà vợ hoặc chồng được thừa kế riêng hoặc được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
🔘 Tài sản mà vợ hoặc chồng được chia từ tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và những hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó;
🔘 Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
🔘 Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
Như vậy, tài sản được cho trong ngày cưới vừa có thể là tài sản chung vừa có thể là tài sản riêng của vợ chồng. Tài sản này chung hay riêng còn phụ thuộc rất nhiều vào ý chí, mục đích của tài sản.

📍 Về ý thức:
✅ Nếu người tặng tài sản nói rằng đây là tài sản chung tặng cho vợ chồng thì là tài sản chung;
❌ Nếu người tặng không nói gì hoặc nói rõ là tặng cho ai thì là tài sản riêng của người được tặng.
Về mục đích, chúng ta có thể tham khảo Nghị quyết số 01/NQ - HĐTP ngày 20/08/1988 như sau:
❌ Nếu tài sản được tặng cho riêng trong ngày cưới là tài sản riêng;
✅ Nếu tài sản được tặng cho mang tính chất tạo dựng cho vợ chồng một số vốn thì được coi là tài sản chung.
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📨 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

📛 CHẤM DỨT HÔN NHÂN DO MỘT BÊN BỊ TOÀ ÁN TUYÊN BỐ LÀ ĐÃ CHẾT 📛Trong một số trường hợp đặc biệt, vợ (hoặc chồng) trong qu...
05/01/2024

📛 CHẤM DỨT HÔN NHÂN DO MỘT BÊN BỊ TOÀ ÁN TUYÊN BỐ LÀ ĐÃ CHẾT 📛
Trong một số trường hợp đặc biệt, vợ (hoặc chồng) trong quan hệ hôn nhân đã bỏ đi, mất tích hoặc do bị tai nạn, thiên tai mà không có được tin tức xác thực để xác định người đó còn sống hay đã chết. Như vậy, trong các trường hợp này quan hệ hôn nhân của họ được giải quyết thế nào?

1️⃣ Điều kiện để Tòa án tuyên bố một người là đã chết?
✔ Sau ba năm, kể từ ngày tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực rằng người đó còn sống.
✔ Biệt tích trong chiến tranh năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực rằng người đó còn sống.
✔ Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau hai năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó kết thúc đó chấm dứt mà không có tin tức xác thực là người đó còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
✔ Biệt tích năm năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là người đó còn sống.

2️⃣ Thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định như thế nào?
Thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Toà án.

3️⃣ Hậu quả pháp lý khi vợ, chồng tuyên bố đã chết trở về?
Khi vợ, chồng tuyên bố đã chết trở về thì một số quan hệ của họ có thể được khôi phục, cụ thể như sau:
📍 Quan hệ nhân thân:
✅ Nếu vợ hoặc chồng của họ chưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được khôi phục kể từ thời điểm kết hôn;
❌ Nếu vợ hoặc chồng của họ đã kết hôn với người khác hoặc ly hôn thì hôn nhân của họ chấm dứt từ ngày vợ hoặc chồng của họ đã kết hôn hoặc kể từ ngày bản án cho ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật.
📍 Quan hệ tài sản:
✅ Quan hệ tài sản được khôi phục từ thời điểm quyết định huỷ bỏ tuyên bố chết có hiệu lực;
✅ Tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định tuyên bố chết có hiệu lực đến khi quyết định huỷ bỏ tuyên bố chết có hiệu lực là tài sản riêng.
❌ Trong trường hợp hôn nhân không được khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chia tài sản khi ly hôn.
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📨 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

📍 NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI RA TÒA LY HÔN 📍1️⃣ Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Chứng minh...
21/12/2023

📍 NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI RA TÒA LY HÔN 📍

1️⃣ Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:
- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ và chồng;
- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);
- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy khai sinh của các con;
- Giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu Tòa án phân chia.
2️⃣ Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn:
Toà án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Trong trường hợp, không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định pháp luật.
3️⃣ Hoà giải khi ly hôn:
Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hoà giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hoà giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở. Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Toà án tiến hành hoà giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
📌 Lưu ý:
- Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:
+ Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
+ Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
+ Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;
- Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.
- Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng.
4️⃣ Thẩm quyền của Tòa án giải quyết ly hôn:
Tòa án nhân dân có quyền xử cho ly hôn hoặc bác đơn yêu cầu ly hôn. Quá trình giải quyết Tòa án căn cứ trên cơ sở pháp luật và tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận các bên:
Nếu các bên thuận tình ly hôn thì có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi vợ/chồng cư trú hoặc một trong hai bên đang làm việc hoặc theo sự thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết của hai vợ chồng để thuận tiện cho việc ly hôn.
Nếu một trong hai bên vợ hoặc chồng ly hôn đơn phương thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi người không nộp đơn cư trú hoặc làm việc. Ví dụ: nếu vợ có đơn yêu cầu ly hôn thì phải nộp đơn ly hôn tại nơi chồng cư trú hoặc làm việc.
5️⃣ Quan hệ về con chung:
- Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn:
Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi (căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con), nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới ba sáu tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu như các bên không có thỏa thuận khác.
- Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con và phải tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ chín tuổi trở lên.
- Quyền thăm nom con sau khi ly hôn:
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con và không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
6️⃣ Quan hệ về tài sản:
+ Chia tài sản chung khi ly hôn:
Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.
Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:
- Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình, như nội trợ, chăm sóc, dạy dỗ con cái.... được coi như lao động có thu nhập;
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.
Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
+ Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn:
- Trong trường hợp vợ, chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thoả thuận với gia đình; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
- Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia.
+ Chia tài sản là nhà đất:
Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn: Quyền sử dụng đất riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. Việc chia quyền sử dụng đất chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 và pháp luật về đất đai và pháp luật dân sự.
+ Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng:
Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng có thể chia để sử dụng thì khi ly hôn được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; nếu không thể chia được thì bên được tiếp tục sử dụng nhà ở phải thanh toán cho bên kia phần giá trị mà họ được hưởng.
________________________
Công ty Luật TNHH Đồng Thắng cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Mọi thắc mắc tư vấn xin liên hệ:
☎ Điện thoại: 0943.092.886 (Mr.Đàn)
📨 Email: [email protected]
🔎 Website: luatdongthang.vn

Address

Số 16, 4/3 Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy
Hanoi
1000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp Luật Ly Hôn - Dong Thang LawFirm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Pháp Luật Ly Hôn - Dong Thang LawFirm:

Share