Luật sư tư vấn pháp luật

Luật sư tư vấn pháp luật Luật sư chuyên tư vấn pháp luật và tham gia tranh tụng, bào chữa trong các vụ án hình sự, dân sự,...

CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ1. Các biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự- Căn cứ khoản 3 Điều 66 Luật Thi hàn...
28/02/2024

CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1. Các biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự
- Căn cứ khoản 3 Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014) quy định các biện pháp đảm bảo thi hành án dân sự bao gồm:
+ Phong toả tài khoản;
+ Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
+ Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.
2. Phong toả tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
* Căn cứ Điều 67 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014) quy định:
- Việc phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được thực hiện trong trường hợp người phải thi hành án có tài khoản, tài sản gửi giữ.
- Quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ phải xác định rõ số tiền, tài sản bị phong tỏa.
+ Chấp hành viên phải giao quyết định phong tỏa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.
+ Trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản của người phải thi hành án ở nơi gửi giữ mà chưa ban hành quyết định phong tỏa thì Chấp hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản đó.
+ Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản phải thực hiện ngay yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, tài sản.
+ Biên bản, quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản trong trường hợp này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ, Chấp hành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc ra quyết định chấm dứt việc phong tỏa theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014).
3. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
* Căn cứ Điều 68 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014) quy định:
- Chấp hành viên đang thực hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án mà đương sự, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý, sử dụng.
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên trong việc tạm giữ tài sản, giấy tờ.
- Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải xác định rõ loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ.
+ Chấp hành viên phải giao quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ cho đương sự hoặc tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng.
+ Trường hợp cần tạm giữ ngay tài sản, giấy tờ mà chưa ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ thì Chấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ.
+ Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ. Biên bản, quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
- Khi tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ; trường hợp người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ không ký thì phải có chữ ký của người làm chứng.
+ Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho người quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ.
- Chấp hành viên yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ.
+ Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên phải xác minh, làm rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền xác định người có quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Chương IV Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014).
+ Trường hợp có căn cứ xác định tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án hoặc thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án nhưng đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình thì Chấp hành viên phải ra quyết định trả lại tài sản, giấy tờ cho người có quyền sở hữu, sử dụng.”
4. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
* Căn cứ Điều 69 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014) quy định:
- Trường hợp cần ngăn chặn hoặc phát hiện đương sự có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, trốn tránh việc thi hành án, Chấp hành viên ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án, tài sản chung của người phải thi hành án với người khác.
- Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản đó.
- Chấp hành viên yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, sử dụng; thông báo cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quyền khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản.
+ Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên phải xác minh, làm rõ hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền xác định quyền sở hữu, sử dụng tài sản để thi hành án, giải quyết tranh chấp tài sản; yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản theo quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Chương IV Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014).
+ Trường hợp có căn cứ xác định tài sản không thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án thì Chấp hành viên phải ra quyết định chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.

CÔNG TY CÓ ĐƯỢC RÚT LẠI TUYÊN BỐ HỨA THƯỞNG TẾT HAY KHÔNG?- Hiện nay, pháp luật lao động hiện hành không quy định cụ thể...
30/01/2024

CÔNG TY CÓ ĐƯỢC RÚT LẠI TUYÊN BỐ HỨA THƯỞNG TẾT HAY KHÔNG?
- Hiện nay, pháp luật lao động hiện hành không quy định cụ thể về hứa thưởng Tết. Tuy nhiên, căn cứ Điều 570 Bộ luật Dân sự 2015 có thể hiểu như sau:
+ Tuyên bố hứa thưởng là tuyên bố, thông báo được lập ra nhằm khuyến khích các bên trong quá trình làm việc. Việc hứa thưởng được thực hiện khi mỗi người làm thành công một công việc nào đó hoặc đạt kết quả kinh doanh cao.
- Căn cứ Điều 571 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định thêm về hành vi rút lại tuyên bố hứa thưởng như sau:
+ Khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì người hứa thưởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố.
=> Như vậy, công ty có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng lương trong trường hợp chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình.
=> Đồng thời công ty phải thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố trước đó.
- Lưu ý: Theo Bộ luật dân sự hiện hành, hiện nay cũng chưa có chế tài xử lý trường hợp hứa thưởng nhưng không thực hiện. Do đó, nếu công ty hứa thưởng nhưng không thực hiện thì không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC RÚT KHỎI HỢP ĐỒNG HỢP TÁC1. Hợp đồng hợp tác là gì?- Căn cứ Điều 504 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy địn...
22/01/2024

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC RÚT KHỎI HỢP ĐỒNG HỢP TÁC
1. Hợp đồng hợp tác là gì?
- Căn cứ Điều 504 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: "Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm."
=> Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.
2. Các trường hợp được rút khỏi hợp đồng hợp tác
Căn cứ theo Điều 510 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc rút khỏi hợp đồng hợp tác như sau:
- Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây:
+ Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;
+ Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.
- Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận.
+ Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.
+ Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.
- Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trường hợp được quy định tại khoản (i) thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, luật khác có liên quan.
=> Như vậy, thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp:
- Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;
- Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

CÓ BẮT BUỘC NGƯỜI LAO ĐỘNG PHẢI BÀN GIAO CÔNG VIỆC KHI NGHỈ VIỆC KHÔNG?1. Quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng l...
15/01/2024

CÓ BẮT BUỘC NGƯỜI LAO ĐỘNG PHẢI BÀN GIAO CÔNG VIỆC KHI NGHỈ VIỆC KHÔNG?
1. Quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
- Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm:
+ Hết hạn hợp đồng lao động.
+ Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
+ Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Người lao động bị phạt tù (không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do), tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động.
+ Người lao động là người nước ngoài bị trục xuất khỏi Việt Nam.
+ Người lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
+ Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan có thẩm quyền ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật.
+ Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp
+ Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
+ Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
+ Giấy phép lao động của lao động nước ngoài hết hiệu lực.
+ Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
2. Có bắt buộc bàn giao công việc khi người lao động nghỉ việc không?
- Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động năm 2019 đã liệt kê một số nghĩa vụ cơ bản của người lao động khi tham gia quan hệ lao động đó là: thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động…
- Căn cứ khoản 1 điều 48 Bộ luật lao động 2019 cũng chỉ nêu về các nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật.
=> Như vậy, pháp luật hiện hành không có bất cứ quy định nào về nghĩa vụ của người lao động phải bàn giao công việc trước khi nghỉ việc.
=> Do đó, nếu nội quy lao động không quy định và các bên cũng không có thỏa thuận về việc bàn giao công việc khi nghỉ việc thì người lao động không có nghĩa vụ phải thực hiện trách nhiệm này.

- Lúc này, dù người lao động không bàn giao công việc cho đồng nghiệp khác thì người sử dụng lao động cũng không có căn cứ để phạt hay yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại.

- Ngược lại, nếu hợp đồng lao động hay nội quy lao động của doanh nghiệp có điều khoản quy định về nghĩa vụ bàn giao công việc thì người lao động phải thực hiện đúng theo quy định hoặc cam kết ban đầu.

XỬ LÝ TÀI SẢN VÔ CHỦ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH1. Tài sản vô chủ là gì?- Căn cứ khoản 1 Điều 288 Bộ luật Dân ...
02/01/2024

XỬ LÝ TÀI SẢN VÔ CHỦ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
1. Tài sản vô chủ là gì?
- Căn cứ khoản 1 Điều 288 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó.
- Trong đó, có các loại tài sản gồm:
+ Bất động sản là đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo quy định của pháp luật.
+ Động sản: Động sản là những tài sản không phải là bất động sản như: tiền, giấy tờ có giá, sách, bút, ti vi, tủ lạnh…
2. Xử lý tài sản vô chủ theo Bộ luật Dân sự 2015
Căn cứ Điều 288 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định xử lý tài sản vô chủ như sau:

* Tài sản vô chủ là động sản
- Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước.
- Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
- Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.
- Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.
- Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
=> Như vậy, tài sản vô chủ là động sản sẽ thuộc quyền sở hữu đối với người phát hiện, người đang quản lý tài sản. Còn tài sản là bất động sản sẽ thuộc về Nhà nước.
* Đối với tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
- Nếu sau 1 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.
- Sau 5 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

PHÁP NHÂN CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ THEO DI CHÚC KHÔNG?- Căn cứ Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền thừa k...
28/12/2023

PHÁP NHÂN CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ THEO DI CHÚC KHÔNG?
- Căn cứ Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế cụ thể: "Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc."
- Căn cứ Điều 613 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế: "Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế."
- Căn cứ điểm d Điều 74 Bộ luật dân sự 2015 quy định vè pháp nhân như sau: "d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập."
=> Như vậy, theo quy định thì pháp nhân vẫn được quyền hưởng di sản theo di chúc.
=> Để được hưởng di sản theo di chúc thì pháp nhân phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
*Chú ý: Một tổ chức chỉ được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, luật khác có liên quan;
(2) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 Bộ luật dân sự 2015;
(3) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
(4) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC THAY ĐỔI NGƯỜI GIÁM HỘ!1. Điều kiện làm người giám hộ Căn cứ Điều 49, Điều 50 Bộ luật dân sự 2015 qu...
18/12/2023

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC THAY ĐỔI NGƯỜI GIÁM HỘ!
1. Điều kiện làm người giám hộ
Căn cứ Điều 49, Điều 50 Bộ luật dân sự 2015 quy định điều kiện của chủ thể để trở thành người giám hộ:
* Điều kiện đối với cá nhân:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
- Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.
* Đối với pháp nhân
- Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.
- Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
2. Các trường hợp được thay đổi người giám hộ
- Căn cứ khoản 1 Điều 60 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người giám hộ được thay đổi trong trường hợp sau đây:
+ Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 Bộ luật Dân sự 2015 (mục 1);
+ Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;
+ Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;
+ Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

SỬA ĐỔI CHÍNH SÁCH BHXH MỘT LẦN PHÙ HỢP VỚI THỰC TIỄN, GẮN VỚI AN SINH XÃ HỘI1. Sửa đổi chính sách BHXH một lần tại Nghị...
07/12/2023

SỬA ĐỔI CHÍNH SÁCH BHXH MỘT LẦN PHÙ HỢP VỚI THỰC TIỄN, GẮN VỚI AN SINH XÃ HỘI
1. Sửa đổi chính sách BHXH một lần tại Nghị quyết 42-NQ/TW
- Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.
- Nghị quyết đề ra mục tiêu:
+ 60% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội
+ 45% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
+ 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hàng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội.
=> Để thực hiện được những mục tiêu này, một trong những nhiệm vụ giải pháp đặt ra là phải xây dựng hệ thống an sinh xã hội đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa, không để ai bỏ lại ở phía sau, trong đó có việc sửa đổi chính sách BHXH một lần phù hợp với thực tiễn và gắn với an sinh xã hội.
2. Chính sách rút BHXH một lần theo dự thảo Luật bảo hiểm xã hội sửa đổi
Dự thảo Luật bảo hiểm xã hội sửa đổi đã đưa ra 2 phương án rút BHXH một lần như sau:
- Phương án 1: Quy định việc hưởng BHXH một lần đối với hai nhóm người lao động khác nhau.
+ Nhóm 1: Đối với người lao động đã tham gia BHXH trước khi Luật BHXH (sửa đổi) có hiệu lực, sau 12 tháng nghỉ việc và chưa đủ 20 năm đóng BHXH, có nhu cầu thì được nhận BHXH một lần.
=> Về bản chất, quy định này kế thừa Nghị quyết 93/2015/QH13 cho phép người lao động được lựa chọn giữa bảo lưu thời gian tham gia BHXH để hưởng hưu hoặc nhận BHXH một lần nếu có nhu cầu. Nhưng sự khác biệt lần này là nếu người lao động lựa chọn bảo lưu, không nhận BHXH một lần thì sẽ được hưởng các quyền lợi bổ sung". Trường hợp người lao động lựa chọn nhận BHXH một lần thì sẽ mất đi cơ hội được nhận các quyền lợi bổ sung nếu trên.
+ Nhóm 2: Đối với người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ khi Luật BHXH (sửa đổi) có hiệu lực trở đi không được nhận BHXH một lần (chỉ giải quyết hưởng BHXH một lần trong các trường hợp: đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ năm đóng hưởng lương hưu; ra nước ngoài để định cư hoặc bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng theo quy định tại điều 60 Luật bhxh 2014.
- Phương án 2: " Sau 12 tháng không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, không tham gia BHXH tự nguyện và có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm mà người lao động có yêu cầu thì được giải quyết một phần nhưng tối đa không quá 50% tổng thời gian đã đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Thời gian đóng bhxh còn lại được bảo lưu để người lao động tiếp tục tham gia và hưởng các chế độ bhxh".

CHỨNG TỪ LÀ GÌ? CÓ NHỮNG LOẠI CHỨNG TỪ NÀO?1. Chứng từ là gì?- Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP:  "Chứng t...
04/12/2023

CHỨNG TỪ LÀ GÌ? CÓ NHỮNG LOẠI CHỨNG TỪ NÀO?
1. Chứng từ là gì?
- Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: "Chứng từ là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chứng từ theo quy định tại Nghị định này bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in."
=> Theo đó, hình thức chứng từ gồm chứng từ điện tử hoặc chứng từ đặt in, tự in, cụ thể:
+ Chứng từ điện tử: Bao gồm các loại chứng từ, biên lai được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế.
+ Chứng từ đặt in, tự in: Bao gồm các loại chứng từ, biên lai được thể hiện ở dạng giấy do cơ quan thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí đặt in theo mẫu để sử dụng hoặc tự in trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các thiết bị khác khi khấu trừ thuế, khi thu thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế.
=> Ngoài chứng từ được quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP như trên thì Luật Kế toán 2015 cũng có giải thích về chứng từ kế toán như sau: " Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán."

MỨC GIẢM GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC KHUYẾN MẠI?1. Khuyến mại là gì?- Căn cứ khoản 1 Điều 88 Luật Thương m...
30/11/2023

MỨC GIẢM GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC KHUYẾN MẠI?
1. Khuyến mại là gì?
- Căn cứ khoản 1 Điều 88 Luật Thương mại 2005 quy định: Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.
2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại
- Căn cứ Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định:
+ Hàng hóa dịch vụ được khuyến mại không bao gồm: rượu, sổ xố, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ; Thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc); Dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập; Dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật;
+ Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm: rượu, sổ xố, thuốc lá, Thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc); Hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật.
+ Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
3. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
- Căn cứ Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP:
+ Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
+ Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định về chương trình khuyến mại tập trung thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
+ Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; Hàng thực phẩm tươi sống; Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
4. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ hàng để khuyến mại
Căn cứ Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP:
- Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại; Trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại 2005 Điều 8, Khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
- Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại; Trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại 2005, Điều 8 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa của thương nhân đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, giá trị được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
- Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI XÂY NHÀ Ở DẪN ĐẾN VIỆC LÀM NỨT TƯỜNG CỦA NHÀ HÀNG XÓM HAY KHÔNG?1. Căn cứ phát sinh trá...
27/11/2023

CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI XÂY NHÀ Ở DẪN ĐẾN VIỆC LÀM NỨT TƯỜNG CỦA NHÀ HÀNG XÓM HAY KHÔNG?
1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại?
- Căn cứ theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm dân sự nhằm buộc bên có hành vi gây ra thiệt hại phải tiến hành khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại.
- Theo đó, căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm:
+ Có hành vi vi phạm pháp luật
+ Có thiệt hại thực tế xảy ra
+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại trên thực tế
=> Như vậy để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cần hội tụ đủ các yếu tố trên.
2. Có được bồi thường thiệt hại khi xây dựng nhà ở dẫn đến việc làm nứt tường nhà hàng xóm hay không?
- Căn cứ theo quy định tại Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra thì:
+ Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.
+ Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.
=> theo đó, nếu có thiệt hại thực tế xảy ra, có căn cứ chứng minh về việc do hàng xóm xây nhà nên tường nhà mình bị nứt hỏng thì có thể yêu cầu hàng xóm bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật.

NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC TRẢ TRỢ CẤP THÔI VIỆC KHI CÔNG TY PHÁ SẢN KHÔNG?1. Quy định pháp luật về trợ cấp thôi việc- Căn c...
23/11/2023

NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC TRẢ TRỢ CẤP THÔI VIỆC KHI CÔNG TY PHÁ SẢN KHÔNG?
1. Quy định pháp luật về trợ cấp thôi việc
- Căn cứ Điều 46 Bộ luật lao động 2019 quy định:
+ Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
+ Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
+ Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
2. Công ty phá sản người lao động có được trả trợ cấp thôi việc không?
- Căn cứ khoản 2 Điều 48 Bộ luật lao động 2019 quy định tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
- Căn cứ khoản 1 Điều 101 Luật Phá sản 2014 quy định thứ tự phân chia tài sản khi công ty phá sản,theo đó có: Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
=> Như vậy, theo quy định nêu trên, công ty phá sản sẽ có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Lưu ý: Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định nêu trên thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Address

Ngõ 19 Trần Quang Diệu/Đống Đa
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn pháp luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share