Luật Minh Hoàng và Cộng sự

Luật Minh Hoàng và Cộng sự Tư vấn Luật Miễn phí

19/11/2020

👉Cục An toàn thông tin hướng dẫn dăng ký chặn cuộc gọi và tin nhắn rác

Hướng dẫn Đăng ký/Hủy đăng ký vào Danh sách không quảng cáo
- Danh sách không quảng cáo (hay còn gọi là danh sách DNC) là tập hợp số thuê bao đăng ký không nhận tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo nào.
- Tổ chức, cá nhân không được phép gửi tin nhắn quảng cáo, thực hiện cuộc gọi quảng cáo tới danh sách không quảng cáo.
- Thuê bao có quyền đăng ký vào hoặc rút ra khỏi Danh sách không quảng cáo đối với số điện thoại thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình.

👉1. Đăng ký/Hủy đăng ký qua SMS
- Để đăng ký vào Danh sách không quảng cáo: DK DNC gửi 5656.
- Để hủy đăng ký Danh sách không quảng cáo: HUY DNC gửi 5656.
Tất cả các tin nhắn gửi tới đầu số 5656 đều miễn phí.

👉2. Đăng ký/Hủy đăng ký qua Website
Truy cập website http://khongquangcao.ais.gov.vn/
a) Để Đăng ký/Hủy đăng ký vào Danh sách không quảng cáo
- Bước 1: Nhập số thuê bao cần chặn tin nhắn, cuộc gọi rác.
Chọn Đăng ký để thực hiện đăng ký vào Danh sách không quảng cáo
Chọn Hủy để thực hiện rút khỏi Danh sách không quảng cáo.
- Bước 2: Nhập mã OTP mà hệ thống gửi tin nhắn về cho thuê bao.
- Bước 3: Hệ thống thông báo kết quả xử lý.
b) Để tra cứu thuê bao đã đăng ký chặn tin nhắn, cuộc gọi rác:
- Bước 1: Nhập số thuê bao cần tra cứu. Chọn nút tra cứu để thực hiện.
- Bước 2: Hệ thống thông báo kết quả xử lý.

---------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮 Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨMBước 1: Trước khi tiến hành sản xuất, cơ sở sản xuất mỹ phẩm nộp hồ sơ ...
05/11/2020

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM

Bước 1: Trước khi tiến hành sản xuất, cơ sở sản xuất mỹ phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm tới Sở Y tế.

Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu những nội dung chưa đầy đủ, hợp lệ tới cơ sở sản xuất mỹ phẩm.

Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hoặc yêu cầu cơ sở thay đổi, khắc phục, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Đối với trường hợp yêu cầu cơ sở thay đổi, khắc phục

- Cơ sở sản xuất mỹ phẩm tiến hành thay đổi, khắc phục và gửi báo cáo đến Sở Y tế.
- Sở Y tế có trách nhiệm xem xét báo cáo, kiểm tra trên hồ sơ hoặc kiểm tra lại cơ sở sản xuất mỹ phẩm (trong trường hợp cần thiết) và phải trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục.

+ Đối với các cơ sở sản xuất mỹ phẩm được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (CGMP-ASEAN):

- Bộ Y tế có văn bản gửi Sở Y tế tỉnh nơi đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
- Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm cho các cơ sở sản xuất mỹ phẩm này.

Xem thêm>>http://luatminhhoang.vn/quy-dinh-ve-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-san-xuat-my-pham
---------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮 Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

Quy định về Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ ( THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN) 👉Thành phần hồ sơ bao gồm: 1. Giấy chuyển hộ khẩu (HK07)2. Phiếu báo thay ...
31/10/2020

ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ ( THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN)

👉Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Giấy chuyển hộ khẩu (HK07)
2. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).
3. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp
4. Bản khai nhân khẩu (HK01)
5. Sổ hộ khẩu (nếu có)
6. Giấy tờ tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương

👉Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện để làm thủ tục đăng ký thường trú. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ)

Bước 3: Trả kết quả:
+ Trường hợp được giải quyết đăng ký thường trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).
+ Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu. Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận

👉Cơ quan thực hiện: Công an huyện

Xem thêm>>http://luatminhhoang.vn/phieu-bao-thay-doi-ho-khau-nhan-khau-hk02
---------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮 Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu HK02

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM ➡Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ...
26/10/2020

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

➡Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài

➡Thủ tục và quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Bước 1. Doanh nghiệp, tổ chức xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài.
Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 2. Nộp hồ sơ cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
2. Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc giấy khám sức khỏe khám tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, có sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ y tế ( trong thời hạn 12 tháng)
3. Lý lịch tư pháp của người nước ngoài cấp tại nước ngoài hoặc phiếu lý lịch số 1 được cấp tại Việt Nam (Được cấp không quá 06 tháng)
4. Văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài
5. Bản chứng thực hộ chiếu và visa của người nước ngoài.
6. Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên ( Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài tối thiểu là 03 năm,…)
Ngoài ra, đối với các ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt (cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay) hoặc các trường hợp lao động nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện hợp đồng, chào bán dịch vụ…tại Việt Nam, hồ sơ sẽ bao gồm các giầy tờ khác theo quy định của pháp luật.)
7. 02 ảnh mầu, kích thước 4x6, phông nền trắng, không đeo kính.
8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài ( tùy từng trường hợp theo quy định: Quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ, hợp đồng lao động, Điều lệ công ty…)

⛔⛔Lưu ý: Các giấy tờ được cấp ở nước ngoài hoặc được cấp bởi cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam phải được Hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt.

Tham khảo link: http://luatminhhoang.vn/van-ban-de-nghi-cap-giay-phep-hoat-dong-dich-vu-dua-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai
---------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮 Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

21/10/2020

🎉🎉🎉Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn
---------
Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định một số vi phạm hành chính về hóa đơn, về thuế và mức phạt nổi bật như:
➡Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế: Phạt tiền từ 05 - 08 triệu đồng;
➡Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 08 - 15 triệu đồng;
➡Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn: Phạt tiền từ 20 - 50 triệu đồng…
⛔⛔𝐍𝐠𝐡𝐢̣ đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐚̀𝐲 𝐜𝐨́ 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟎𝟓/𝟏𝟐/𝟐𝟎𝟐𝟎.
---------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮 Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

HỒ SƠ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN Công ty TNHH hai thành viên có quyền đăng ký tăng vốn điều lệ không ? T...
16/10/2020

HỒ SƠ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN

Công ty TNHH hai thành viên có quyền đăng ký tăng vốn điều lệ không ? Thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ cần những giấy tờ pháp lý nào ? ... và một số vướng mắc pháp lý khác liên quan đến việc tăng giảm vốn sẽ được Luật Minh Hoàng giải đáp cụ thể:

Căn cứ Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về việc tăng vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:

“Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ
1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Tăng vốn góp của thành viên;
b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác”.

HỒ SƠ THÔNG BÁO THAY ĐỔI TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ:

Căn cứ theo Điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ gồm:

1. Giấy đề nghị tăng vốn điều lệ doanh nghiệp (do người đại diên pháp luật ký)
2. Quyết định tăng vốn của Hội đồng thành viên (Chủ tịch hội đồng thành viên ký)
3. Biên bản họp của Hội đồng thành viên (Chủ tịch hội đồng thành viên và người ghi biên bản ký)
4. Giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới)
5. CMND sao y công chứng của thành viên mới (không quá 3 tháng)
6. Thông báo cập nhật số điện thoại (bắt buộc đối với lần đầu đăng ký thay đổi GPKD)
7. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ

Tham khảo link: http://luatminhhoang.vn/ho-so-tang-von-cua-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-tro-len-moi-nhat
---------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

Hồ sơ tăng vốn của công ty TNHH 2 thành viên trở lên mới nhất

Bạn muốn thành lập công ty tư vấn du học? Nhưng bạn chưa nắm rõ được điều kiện mở văn phòng tư vấn du học là gì, cần nhữ...
08/10/2020

Bạn muốn thành lập công ty tư vấn du học? Nhưng bạn chưa nắm rõ được điều kiện mở văn phòng tư vấn du học là gì, cần những hồ sơ ra sao? Luật Minh Hoàng sẽ tư vấn giải đáp những vấn đề của bạn về việc thành lập văn phòng tư vấn du học.

1. Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học gồm những hoạt động nào?

• Giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tư vấn lựa chọn trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người học.
• Tổ chức quảng cáo, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du học theo quy định của pháp luật.
• Tổ chức chiêu sinh, tuyển sinh du học.
• Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cần thiết cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.
• Tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, đưa cha mẹ hoặc người giám hộ tham quan nơi đào tạo ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
• Các hoạt động khác liên quan đến kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

2. Đối với các doanh nghiệp có nhu cầu thành lập công ty tư vấn du học, cần chuẩn bị kỹ lưỡng danh mục hồ sơ như sau:

• 1. Giấy đề nghị thành lập công ty tư vấn du học (theo mẫu).
• 2. Điều lệ công ty tư vấn du học.
• 3. Danh sách thành viên/ cổ đông công ty tư vấn du học (trong trường hợp công ty của bạn thuộc loại hình công ty cổ phần).
• 4. Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân của các cổ đông, hoặc các thành viên trong công ty.
• 5. Giấy ủy quyền cho Luật Minh Hoàng để nộp hồ sơ tại các cơ quan chức năng.

Tham khảo link: http://luatminhhoang.vn/dieu-kien-thanh-lap-cong-ty-tu-van-du-hoc
---------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

Điều kiện thành lập công ty tư vấn du học

29/09/2020

ĐĂNG KÝ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Đăng ký website thương mại điện tử như thế nào? Làm sao để kinh doanh một cách hợp pháp bằng hình thức này? Hãy cùng Luật Minh Hoàng giải đáp các câu hỏi trên.
1. Website thương mại điện tử là gì?
Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.
2. Ai được lập website thương mại điện tử để kinh doanh?
Theo pháp luật, người được lập website thương mại điện tử để kinh doanh là những thương nhân đáp ứng những điều kiện sau:
1. Các chủ thể gồm:
+ Thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam;
+ Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam;
+ Thương nhân, tổ chức nước ngoài có sự hiện diện tại Việt Nam thông qua hoạt động đầu tư, lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thiết lập website dưới tên miền Việt Nam.
2. Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.
3. Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định pháp luật.
Việc thông báo việc lập website thương mại điện tử để kinh doanh bắt buộc phải thông báo hoặc đăng ký cho Bộ Công Thương. Nếu không thông báo hoặc đăng ký website thương mại điện tử với Bộ công thương sẽ bị phạt từ sẽ bị phạt từ 20 đến 30 triệu đồng, nặng hơn sẽ bị đình chỉ hoạt động của website. Việc thông báo cho Bộ Công Thương nhằm:
- Nâng cao uy tín của doanh nghiệp: Khi website thương mại điện tử đã thông báo và đăng ký thành công sẽ có logo chứng nhận kèm link dẫn tới trang của Bộ Công thương ở dưới chân website. Điều này giúp nâng cao uy tín doanh nghiệp và giúp khách hàng hay người dùng truy cập vào website thương mại điện tử đó an tâm và tin tưởng doanh nghiệp hơn bởi các thông tin của công ty đã được xác thực công khai.
- Khách hàng sẽ không sợ gặp phải các công ty giả mạo, công ty ma hay bán các mặt hàng giả, hàng nhái vì khi đăng ký với Bộ Công Thương chủ website sẽ phải nộp giấy phép kinh doanh (đối với công ty), CMND (đối với cá nhân).
- Một số trường hợp cố tình đặt logo giả mạo của Bộ Công Thương nhằm đánh lừa khách hàng, tuy nhiên để xác thực việc này rất đơn giản, người dùng chỉ cần nhấp chuột vào biểu tượng nếu như không dẫn đến trang web chính của Bộ Công Thương thì đây là logo giả.
- Nếu tổ chức hay cá nhân không thực hiện thông báo / đăng ký website thương mại điện tử theo quy định sẽ bị phạt hình chính hoặc thậm chí website sẽ bị cấm hoạt động vĩnh viễn.
3. Thủ tục đăng ký website thương mại điện tử như thế nào?
Để được kinh doanh website trên thương mại điện tử một cách hợp pháp, thương nhân cần tiến hành các bước sau:
Bước 1: Tự mình hoặc thuê lập website thương mại điện tử
Bước 2: Đăng ký và thông báo website thương mại điện tử với Bộ Công Thương
Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến tại địa chỉ online.gov.vn. Đây là Cổng thông tin Quản lý thương mại điện tử của Bộ Công thương, và thương nhân, tổ chức cần phải nhập thông tin vào trang này.
Lưu ý:
Trước khi khai báo hồ sơ với bộ công thương, trên website của bạn cần chuẩn bị các bài viết sau, thông thường nên gắn link dưới footer của trang:
- Chính sách bảo mật: thông tin về chính sách bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng.
- Hình thức thanh toán: các hình thức thanh toán mà doanh nghiệp hỗ trợ.
- Chính sách vận chuyển (giao nhận): các hình thức vận chuyển, chi phí và lưu ý nếu có.
- Chính sách bảo hành (đổi trả/hoàn tiền): thông tin về bảo hành, đổi trả nếu có.
Cần cập nhật thông tin về doanh nghiệp của mình ở trang chủ (thường là footer bao gồm): tên đầy đủ của doanh nghiệp (theo giấy phép đăng ký kinh doanh), địa chỉ, số điện thoại, email, giấy phép kinh doanh.
Bước 3: Chờ kết quả xác nhận việc đăng ký tài khoản
Sau khi gửi thông tin đăng ký tài khoản thành công, bạn sẽ phải đợi tối đa 3 ngày làm việc để Bộ Công thương duyệt hồ sơ và gửi email phản hồi việc đăng ký tài khoản của bạn đã thành công hay chưa.
- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành khai báo loại hình doanh nghiệp thương mại điện tử.
- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin, thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.
- Nếu quá 3 ngày mà bạn vẫn không nhận được mail từ bộ công thương, hãy liên hệ tới đường dây nóng của Bộ Công Thương là: 04.22205512 và đọc Mã số thuế để hỏi việc đăng ký tài khoảng đã thành công chưa.
Bước 4: Khai báo loại hình dịch vụ thương mại điện tử
Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.
Bước 5: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ.
- Nếu thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì thương nhân, tổ chức phải bổ sung các thông tin khai báo loại hình dịch vụ thương mại điện tử ở Bước 4.
Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 5 theo quy định, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ ở Bước 3.
Nếu xác nhận thông tin khai báo hợp lê, thương nhân, tổ chức có thể sử dụng website thương mại điện tử một cách hợp pháp.
Bước 5: Nhận kết quả đăng ký
Sau khi đăng ký hợp lệ với các thông tin khai báo đầy đủ, Bộ Công Thương sẽ công bố công khai trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử Danh sách các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đã đăng ký theo quy định, bao gồm các thông tin sau:
+ Tên website thương mại điện tử và loại hình website theo thông báo hoặc đăng ký với Bộ Công Thương;
+ Tên và thông tin liên hệ của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử;
+ Số đăng ký kinh doanh của thương nhân, số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân sở hữu website thương mại điện tử.
- Bộ Công Thương sẽ gửi cho thương nhân, tổ chức qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã để gắn lên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, thể hiện thành biểu tượng đăng ký. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin đăng ký tương ứng của thương nhân, tổ chức tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
------------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

24/08/2020

CÁC GIAO DỊCH BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC MỚI CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ
1. Hợp đồng mua bán nhà ở. Căn cứ: Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Điều 430 Bộ luật dân sự 2015.
2. Hợp đồng tặng cho nhà ở, bất động sản (Trừ trường hợp: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương). Căn cứ: Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015,
3. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013
4. Hợp đồng đổi nhà ở. Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014
5. Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở. Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014
6. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.
7. Hợp đồng thế chấp nhà ở. Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014
8. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.
9. Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại. Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014
10. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Trừ trường hợp: Một bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản) Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.
11. Hợp đồng tặng cho BĐS. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Căn cứ: Khoản 1 Điều 459 BLDS 2015
12. Hợp đồng trao đổi tài sản. Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định. Căn cứ: Khoản 2 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015
13. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS Căn cứ: Khoản 4 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015
14. Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài. Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực. Căn cứ: Khoản 5, điều 647 BLDS 2015
15. Văn bản thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Căn cứ: Khoản 3 Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Điểm c Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.
Lưu ý: Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
------------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

22/08/2020

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHANH TRÊN CẢ NƯỚC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế;
- Dấu tròn công ty và dấu chức danh để ký kết hợp đồng
- Đăng công bố thông tin doanh nghiệp lên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia;
- Thông báo mẫu dấu công ty lên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia;
- Tư vấn luật miễn phí trước và sau khi thành lập.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhiệt tình. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tất cả các loại hình dịch vụ liên quan đến đăng ký kinh doanh như:
💯Thành lập công ty.
💯Đăng kí Hộ kinh doanh cá thể, thay đổi địa chỉ kinh doanh, bổ sung ngành nghề, hủy đăng ký kinh doanh,...
💯Thay đổi đăng ký kinh doanh (Thay đổi vốn điều lệ: Tăng, giảm; Thay đổi cổ đông, thành viên góp vốn; Chuyển nhượng cổ phần, vốn góp; Thay đổi địa chỉ trụ sở chính; Thay đổi người đại diện theo pháp luật; Thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh; Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,...).
Các loại giấy phép (giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm, An ninh trật tự, Phòng cháy chữa cháy, giấy phép lữ hành,…)
💯Đăng ký thương hiệu độc quyền, đăng ký logo, đăng ký nhãn hiệu.
💯Và các thủ tục kinh doanh có liên quan như đăng ký chữ ký số, kê khai thuế,những thủ tục cần thiết sau khi thành lập doanh nghiệp…
------------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

07/08/2020

08 HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG COVID -19

1. Tung tin giả về dịch bệnh Covid-19
**Trên các mạng xã hội:
- Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 101 NghỊ định 15/2020/NĐ-CP
**Trên các trang thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp:
- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng.
- Căn cứ: Khoản 3 Điều 64 Nghị định 174/2013/NĐ-CP
**Hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 288 Bộ luật Hình sự 2015.

2. Tăng giá bán khẩu trang
- Bán cao hơn giá bán niêm yết: Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.
- Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ, niêm yết giá không rõ ràng gây nhầm lẫn: Phạt tiền từ 500 ngàn đồng đến 1 triệu đồng.
Trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm thì bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng.
- Căn cứ: Khoản 5 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP và Khoản 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP

3. Không khai báo, che dấu dịch Covid-19
Thủ tướng Chính phủ đã công bố dịch COVID-19 là bệnh truyền nhiễm nhóm A (Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 01/04/2020)
- Không khai báo khi phát hiện người mắc bệnh: Phạt tiền từ 200 ngàn đồng đến 500 ngàn đồng.
- Che giấu hiện trạng bệnh của bản thân hoặc của người khác mắc bệnh; không thực hiện việc xét nghiệm phát hiện bệnh theo yêu cầu: Phạt tiền từ 500 ngàn đồng đến 1 triệu đồng.
- Che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh: Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.
- Căn cứ: Điều 6, Điều 11 Nghị định 176/2013/NĐ-CP

4. Vi phạm quy định về cách ly
- Từ chối hoặc trốn tránh cách lý: Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng tùy trường hợp (Điều 10 Nghị định 176/2013)
- Trường hợp từ chối hoặc trốn tránh cách ly làm lây lan dịch bệnh dịch thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người với hình phạt có thể lên đến 12 năm tù (Điều 240 BLHS 2015).

5. Vứt khẩu trang đã qua sử dụng không đúng nơi quy định
- Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
- Trường hợp vứt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thông thoát nước mặt trong khu vực đô thị thì bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng.
- Căn cứ: Điểm c, d Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

6. Chống người thi hành công vụ trong phòng, chống dịch
Người có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ trong phòng, chống dịch bệnh COVID-19 thì bị xử lý theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015.

7. Không khai báo y tế, khai báo gian dối làm lây truyền dịch bệnh cho người khác
Người nào không khai báo y tế, khai báo không đầy đủ hoặc khai báo gian dối gây lây truyền dịch bệnh COVID-19 cho người khác bị xử lý theo Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015.

8. Không đeo khẩu trang theo yêu cầu phòng, chống dịch
- Cá nhân có hành vi không đeo khẩu trang nơi công cộng để phòng Covid-19 có thể bị phạt tối đa đến 300 nghìn đồng.
- Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 11 Nghị định 176/2013/NĐ-CP.
Lưu ý: Trên đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
------------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

TỪ ĐÀ NẴNG VỀ NHƯNG KHÔNG KHAI BÁO BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?Theo quy định tại Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm 2007 thì kh...
01/08/2020

TỪ ĐÀ NẴNG VỀ NHƯNG KHÔNG KHAI BÁO BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Theo quy định tại Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm 2007 thì khi có bệnh truyền nhiễm, UBND các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện giám sát bệnh truyền nhiễm tại địa phương do mình quản lý. UBND các cấp có thể yêu cầu những người từ vùng dịch về địa phương thực hiện khai báo y tế để giám sát các trường hợp mắc bệnh, nghi ngờ mắc bệnh và mang mầm bệnh truyền nhiễm.

Trường hợp không khai báo theo yêu cầu, đồng nghĩa vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm và phải chịu mức phạt theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 6 nghị định 176/2013/NĐ-CP:

"Điều 6: Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm..2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Che giấu hiện trạng bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A của bản thân hoặc của người khác mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;"

=> Do đó, người dân từ vùng dịch Covid-19 về địa phương nhưng không thực hiện khai báo báo y tế theo yêu cầu, có thể bị phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng.

Ngày 1/4/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 447/QĐ-TTg về việc công bố dịch truyền nhiễm tại Việt Nam. Trong đó dịch bệnh COVID-19 (dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra); là bệnh truyền nhiễm nhóm A, nguy cơ ở mức độ đại dịch toàn cầu.

Trường hợp không khai báo y tế, dẫn đến làm lây truyền dịch bệnh Covid-19 cho người khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người theo quy định tại Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015.

Tùy tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà người phạm tội có thể bị phạt tù đến 12 năm. Ngoài ra, còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến 5 năm theo khoản 4 điều 240 Bộ luật hình sự 2015.
------------------------------------------------------
👉Liên hệ tư vấn hỗ trợ dịch vụ :
CÔNG TY LUẬT TNHH MINH HOÀNG VÀ CỘNG SỰ
☎Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 088 826
📮Email: [email protected]
🌏Web: luatminhhoang.vn

Address

Luật Minh Hoàng Và Cộng Sự
Hanoi
102

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Minh Hoàng và Cộng sự posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share