Hỏi đáp Luật Hình Sự- Dân Sự- Hôn Nhân & Gia Đình

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Hỏi đáp Luật Hình Sự- Dân Sự- Hôn Nhân & Gia Đình

Hỏi đáp Luật Hình Sự- Dân Sự- Hôn Nhân & Gia Đình Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Hỏi đáp Luật Hình Sự- Dân Sự- Hôn Nhân & Gia Đình, Lawyer & Law Firm, Ngõ 1075 Giải Phóng, Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hanoi.

Ai được giữ tài sản thừa kế chưa chia?Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa...
18/03/2023

Ai được giữ tài sản thừa kế chưa chia?
Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.

Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
(Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015)
Quyền của người giữ tài sản thừa kế
Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý di sản thừa kế có quyền:
• Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
• Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
• Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản có quyền sau đây:
• Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
• Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
• Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
(Điều 618 Bộ luật Dân sự 2015)
Nghĩa vụ của người giữ tài sản thừa kế
Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý di sản thừa kế có nghĩa vụ sau đây:
• Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
• Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
• Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
• Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
• Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản có nghĩa vụ sau đây:
• Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
• Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
• Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
• Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.
Người được giữ tài sản thừa kế chưa chia
Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.

Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
(Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015)
Quyền của người giữ tài sản thừa kế
Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý di sản thừa kế có quyền:
• Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
• Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
• Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản có quyền sau đây:
• Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
• Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
• Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
(Điều 618 Bộ luật Dân sự 2015)
Nghĩa vụ của người giữ tài sản thừa kế
Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý di sản thừa kế có nghĩa vụ sau đây:
• Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
• Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
• Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
• Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
• Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản có nghĩa vụ sau đây:
• Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
• Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
• Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
• Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.

23/10/2022

KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

1. Kết hôn trái pháp luật là gì?
Theo khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Các điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bao gồm:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

2. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật
2.1 Thẩm quyền xử lý việc kết hôn trái pháp luật
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án thực hiện việc xử lý việc kết hôn trái pháp luật theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và pháp luật về tố tụng dân sự.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, khi xem xét, giải quyết yêu cầu có liên quan đến việc hủy kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào các yếu tố sau để quyết định như:

- Yêu cầu của đương sự;

- Điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

- Điều kiện công nhận quan hệ hôn nhân quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

2.2 Trường hợp hai bên kết hôn trái pháp luật vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn tại thời điểm Tòa án giải quyết
Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP đưa ra hướng dẫn về trường hợp hai bên đã đăng ký kết hôn nhưng tại thời điểm Tòa án giải quyết hai bên kết hôn vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì thực hiện như sau:

- Nếu có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật;

- Nếu một hoặc cả hai bên yêu cầu ly hôn hoặc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án bác yêu cầu của họ và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Trong các trường hợp trên thì Tòa án áp dụng quy định tại Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 để giải quyết hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật.

2.3 Trường hợp cả hai bên kết hôn đã có đủ điều kiện kết hôn tại thời điểm Tòa án giải quyết
Theo khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về trường hợp tại thời điểm kết hôn, hai bên kết hôn không có đủ điều kiện kết hôn nhưng sau đó có đủ điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì Tòa án xử lý như sau:

- Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn.

- Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Trường hợp có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến thời điểm hủy việc kết hôn trái pháp luật được giải quyết theo quy định tại Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

- Trường hợp hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trường hợp này thì:

+ Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con từ thời điểm kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn;

+ Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm kết hôn đến trước thời điểm đủ điều kiện kết hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

+ Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn đến thời điểm ly hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

3. Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
3.1 Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn
Theo khoản 1 Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền sau:

- Tự mình yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm điều kiện tự nguyện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

- Đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm điều kiện tự nguyện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

3.2 Cá nhân, cơ quan, tổ chức theo khoản 1 Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Cá nhân, cơ quan, tổ chức, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bao gồm:

- Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật.

- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.

- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

- Hội liên hiệp phụ nữ.

Ngoài ra, các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức như cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

4. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
Theo Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật được quy định như sau:

- Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

- Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.

- Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

13/10/2022

Gửi ảnh nóng có vi phạm pháp luật

cần xét đến hình thức gửi ảnh nóng qua phương tiện nào, số lượng, dung lượng ảnh là bao nhiêu, phổ biến tới bao nhiêu người, bạn có lời lẽ xúc phạm gì tới bạn
Hành vi gửi ảnh nóng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác.
Điều 155 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội làm nhục người khác như sau:
“1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Trong trường hợp hành vi của bạn chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bạn có thể bị xử phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo điểm g khoản 3 Điều 66 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện về hành vi: “Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác”.
Ngoài ra, bạn còn phải chịu trách nhiệm dân sự vì hành vi của bạn đã xâm phạm quyền của cá nhân đối với hình ảnh và quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của bạn gái bạn.
Điều 32 BLDS năm 2015 quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh như sau:
“1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý…
3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.”
Điều 34 BLDS năm 2015 quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau:
“1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình…
3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ…
5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại”.

13/10/2022

Bị sao chép hình ảnh, thông tin cá nhân lên mạng xã hội, tố giác ở đâu

(tạm gọi là A) bị người khác (tạm gọi là 😎 có hành vi sao chép và bịa đặt về hình ảnh, thông tin cá nhân và bài đăng trên Facebook, làm ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của A. Hành vi của B có dấu hiệu vi phạm pháp luật. A có thể tố cáo hoặc tố giác hành vi của B với các cơ quan có thẩm quyền để xử lý, giải quyết theo quy định pháp luật.
Theo Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 đã quy định:
Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.
5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.
Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, bao gồm:
"a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm."
Như vậy, A có thể tố giác hành vi của B với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức khác để được xử lý. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, B có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị khởi tố về Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), nếu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm này.

13/10/2022

Các trường hợp không khởi tố vụ án hình sự

Theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự thì những trường hợp không khởi tố vụ án hình sự bao gồm:

1. Không có sự việc phạm tội;

Sau khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh thì kết luận thông tin về tội phạm là không chính xác, không có sự việc xảy ra như thông tin tiếp nhận hoặc có sự việc xảy ra nhưng không có dấu hiệu của tội phạm.

2. Hành vi không cấu thành tội phạm;

Cấu thành tội phạm là tổng hợp các dấu hiệu pháp lý đặc trưng cho mỗi tội phạm, đây là cơ sở để truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi không cấu thành tội phạm là hành vi không thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý của một cấu thành tội phạm cụ thể được quy định trong BLHS. Ví dụ: hành vi trộm cắp nhưng giá trị tài sản trộm cắp chưa đạt đến mức quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự để cấu thành tội phạm.

3. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

Theo quy định tại Điều 12 BLHS năm 2015 thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự cho một số tội như: giết người, hiếp dâm, cướp tài sản...

4. Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;

Theo nguyên tắc không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm nên khi tội phạm đã được đem ra xét xử và có bản án thì cơ quan có thẩm quyền không được tiến hành khởi tố vụ án hình sự lần 2.

5. Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được hiểu là thời hạn mà phải luật quy định được phép truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội danh cụ thể nên khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa. Thời hiệu truy cứu này được quy định tại Điều 27 BLHS năm 2015, cụ thể:

- 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

- 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

- 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

- 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

6. Tội phạm đã được đại xá;

Đại xá là một biện pháp khoan hồng đặc biệt của Nhà nước, được Quốc Hội ra quyết định vào những dịp có sự kiện quan trọng của đất nước. Nội dung của đại xá chính là tha tội hoàn toàn cho một số loại tội phạm nhất định với hàng loạt người phạm tội. Những hành vi phạm tội được đại xá thì không được khởi tố vụ án hình sự. Nếu vụ án đang trong quá trình khởi tố, điều tra, xét xử sẽ được đình chỉ.

7. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;

Mục đích của việc khởi tố vụ án là tìm ra sự thật về hành vi phạm tội, nhằm giáo dục người vi phạm ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới. Nên khi người phạm tội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác, thì mục đích của việc khởi tố không còn nữa.

8. Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.

Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự thì: Một số tội sau chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết bao gồm:

- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội

- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

- Tội hiếp dâm

- Tội cưỡng dâm

- Tội làm nhục người khác

- Tội vu khống

13/10/2022

Bàn về độ tuổi quan hệ tình dục

Theo quy định pháp luật hình sự mới nhất có thể chia thành các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hai người quan hệ tình dục đều dưới 13 tuổi (tự nguyện hoặc trái ý muốn)

=> Cả 2 đều không bị ở tù

Trường hợp 2: Người chưa đủ 14 tuổi quan hệ tình dục với người dưới 13 tuổi (tự nguyện hoặc trái ý muốn)

=> Cả 2 đều không bị ở tù

Trường hợp 3: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người dưới 13 tuổi (tự nguyện hoặc trái ý muốn)

=> Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (bị phạt tù từ 07 năm cho đến tử hình, tùy mức độ vi phạm)

Trường hợp 4: Người từ đủ 14 tuổi trở lên (trái ý muốn) quan hệ tình dục với người dưới 13 tuổi

Trường hợp 5: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (trái ý muốn)

=> Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (bị phạt tù từ 07 năm cho đến tử hình, tùy mức độ vi phạm)

Trường hợp 6: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (tự nguyện)

=> Cả 2 đều không bị ở tù

Khác biệt giữa BLHS 1999 và BLHS mới nhất:

BLHS 1999: Người nào đã thành niên mà giao cấu với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm….

BLHS mới nhất: Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Trường hợp 7: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người dưới 13 tuổi (tự nguyện hoặc trái ý muốn)

=> Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (bị phạt tù từ 07 năm cho đến tử hình, tùy mức độ vi phạm)

Trường hợp 8: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (tự nguyện)

=> Cả 2 đều không bị ở tù

Khác biệt giữa BLHS 1999 và BLHS mới nhất:

BLHS 1999: Người nào đã thành niên mà giao cấu với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm….

BLHS mới nhất: Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Trường hợp 9: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (trái ý muốn)

=> Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (phạt tù từ 07 năm đến tử hình)

Trường hợp 10: Người từ đủ 18 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người dưới 13 tuổi (tự nguyện hoặc trái ý muốn)

=> Người từ đủ 18 tuổi trở lên phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (bị phạt tù từ 07 năm cho đến tử hình, tùy mức độ vi phạm)

Trường hợp 11: Người từ đủ 18 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (tự nguyện)

=> Người từ đủ 18 tuổi phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (từ 01 năm đến 15 năm, tùy mức độ vi phạm)

Trường hợp 12: Người từ đủ 18 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (trái ý muốn)

=> Người từ đủ 18 tuổi trở lên phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (bị phạt tù từ 07 năm cho đến tử hình, tùy mức độ vi phạm)

Trường hợp 13: Người từ đủ 18 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người từ đủ 16 tuổi trở lên (tự nguyện)

=> Cả 2 đều không bị ở tù

Trường hợp 14: Người từ đủ 18 tuổi (tự nguyện) quan hệ tình dục với người từ đủ 16 tuổi trở lên (trái ý muốn)

=> Người từ đủ 18 tuổi trở lên phạm tội hiếp dâm (phạt tù từ 02 năm đến 10 năm)

Anh em lưu ý 😂

Address

Ngõ 1075 Giải Phóng, Thịnh Liệt, Hoàng Mai
Hanoi

Telephone

+84963589119

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỏi đáp Luật Hình Sự- Dân Sự- Hôn Nhân & Gia Đình posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Hỏi đáp Luật Hình Sự- Dân Sự- Hôn Nhân & Gia Đình:

Share