02/05/2024
🧡💛💚 CHUYÊN ĐỀ GIẤY ỦY QUYỀN
💥 Bộ luật dân sự năm 2015 không quy định về Giấy ủy quyền mà chỉ quy định về ủy quyền thông qua hình thức Hợp đồng ủy quyền.
Tuy nhiên, nhiều thủ tục hành chính được quy định trong các văn bản pháp luật quy định về việc ủy quyền thông qua Giấy ủy quyền. Do đó, chuyên đề này sẽ đi sâu vào phân tích về Giấy ủy quyền, các loại Giấy ủy quyền được chứng thực, công chứng; và thẩm quyền chứng thực, công chứng giấy ủy quyền.
💢💥 1. Ủy quyền là gì?
- Không có định nghĩa “Ủy quyền” quy định trong các văn bản pháp luật.
- Theo từ điển tiếng Việt: Ủy quyền là giao cho người khác sử dụng một số quyền mà pháp luật đã giao cho mình.
- Theo từ điển Luật học: Ủy quyền là việc giao cho người khác (cá nhân, pháp nhân) thực hiện các giao dịch pháp lý nhân danh lợi ích của mình, trong phạm vi pháp luật quy định.
Như vậy, có thể tổng hợp lại, ủy quyền là giao cho người khác thay mình thực hiện các quyền của mình trong phạm vi mà mình cho phép.
💥💥2. Giấy ủy quyền là gì?
Hiện nay không có văn bản nào mang tính pháp lý đưa ra định nghĩa về “Giấy ủy quyền”. Đây được coi là một hình thức ủy quyền. Cá nhân tôi cho rằng, việc tồn tại “Giấy ủy quyền” mang tính lịch sử trải dài trong suốt thực tiễn, trong các văn bản pháp lý và cho đến hiện tại.
*) Bản chất của Giấy ủy quyền
- Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền (Được lập và ký bởi người ủy quyền). Không mang tính thỏa thuận giữa người ủy quyền và người được ủy quyền mà chỉ mang tính đồng ý (chấp thuận) của người được ủy quyền.
- Không có thù lao.
- Người được ủy quyền không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định.
- Bên được ủy quyền thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình ghi trong Giấy ủy quyền.
💢💥3. Giấy ủy quyền được dùng trong trường hợp nào?
- Theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch như sau: Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
- Điều 14 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 02/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:
1. Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền.
2. Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
b) Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
c) Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
d) Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
3. Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.
*) Như vậy, những trường hợp được ủy quyền bằng hình thức Giấy ủy quyền và phải chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền như sau:
+ Uỷ quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
+ Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền; Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp; Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa; Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Những trường hợp khác phải thực hiện quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch (Tức ủy quyền phải lập thành hợp đồng ủy quyền).
💛💛💛 4. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực Giấy ủy quyền tại Việt Nam?
- Việc chứng thực Giấy ủy quyền chính là việc chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền của người yêu cầu chứng thực.
- Thẩm quyền chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền được quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Mục 1.2. Công văn 1352/HTQTCT về chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: “Phòng tư pháp và UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực như nhau, không phân biệt ngôn ngữ của giấy tờ văn bản”.