Luật Sư Đất Đai

Luật Sư Đất Đai Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật Sư Đất Đai, Legal Service, 18 Lô 1G, Trung Yên 11, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hanoi.

𝑪𝒉𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒄𝒐́ đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏 𝒌𝒉𝒊 𝒗𝒐̛̣ đ𝒂𝒏𝒈 𝒎𝒂𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒂𝒊 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒌𝒉𝒂́𝒄 ?        Thực tế đời sống không ít tình trạng n...
19/06/2024

𝑪𝒉𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒄𝒐́ đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒍𝒚 𝒉𝒐̂𝒏 𝒌𝒉𝒊 𝒗𝒐̛̣ đ𝒂𝒏𝒈 𝒎𝒂𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒂𝒊 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒏𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒌𝒉𝒂́𝒄 ?
Thực tế đời sống không ít tình trạng người vợ ngoại tình mang thai con của người khác. Khi người chồng phát hiện điều đó đang trong thời kì vợ mang thai thì liệu người chồng có được ly hôn không?
1️. Trường hợp người chồng muốn đơn phương ly hôn
Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“𝐶ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 𝑙𝑦 ℎ𝑜̂𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑣𝑜̛̣ đ𝑎𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑎𝑖, 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑐𝑜𝑛 ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 đ𝑎𝑛𝑔 𝑛𝑢𝑜̂𝑖 𝑐𝑜𝑛 𝑑𝑢̛𝑜̛́𝑖 12 𝑡ℎ𝑎́𝑛𝑔 𝑡𝑢𝑜̂̉𝑖”
Tại Điều 2 Nghị quyết số 01/2024 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao (có hiệu lực từ 01/07/2024), hướng dẫn thi hành Khoản 3 Điều 51 trên như sau:
“𝑇𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑣𝑜̛̣ đ𝑎𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑎𝑖, 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑐𝑜𝑛 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 𝑙𝑦 ℎ𝑜̂𝑛 𝑚𝑎̀ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎̂𝑛 𝑏𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑣𝑜̛̣ 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑎𝑖, 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑐𝑜𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑎𝑖”.
Theo hướng dẫn của Nghị quyết 01/2024 có thể hiểu dù người phụ nữ đó ngoại tình, vi phạm nghĩa vụ một vợ một chồng dẫn tới với có thai với người đàn ông khác thì người chồng chung thủy đó cũng không có quyền ly hôn khi người vợ của mình đang mang thai, sinh con, nuôi con mà đứa con đó không phải của người chồng hợp pháp.
Có thể thấy, đây là quy định nhằm hướng tới việc bảo vệ tối đa quyền trẻ em và phụ nữ đang mang thai, sinh con, nuôi con dưới 12 tháng tuổi
2. Trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
“𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑐𝑢̀𝑛𝑔 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 𝑙𝑦 ℎ𝑜̂𝑛, 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑥𝑒́𝑡 𝑡ℎ𝑎̂́𝑦 ℎ𝑎𝑖 𝑏𝑒̂𝑛 𝑡ℎ𝑎̣̂𝑡 𝑠𝑢̛̣ 𝑡𝑢̛̣ 𝑛𝑔𝑢𝑦𝑒̣̂𝑛 𝑙𝑦 ℎ𝑜̂𝑛 𝑣𝑎̀ đ𝑎̃ 𝑡ℎ𝑜̉𝑎 𝑡ℎ𝑢𝑎̣̂𝑛 𝑣𝑒̂̀ 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑐ℎ𝑖𝑎 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛, 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑡𝑟𝑜̂𝑛𝑔 𝑛𝑜𝑚, 𝑛𝑢𝑜̂𝑖 𝑑𝑢̛𝑜̛̃𝑛𝑔, 𝑐ℎ𝑎̆𝑚 𝑠𝑜́𝑐, 𝑔𝑖𝑎́𝑜 𝑑𝑢̣𝑐 𝑐𝑜𝑛 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 𝑐𝑜̛ 𝑠𝑜̛̉ 𝑏𝑎̉𝑜 đ𝑎̉𝑚 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑙𝑜̛̣𝑖 𝑐ℎ𝑖́𝑛ℎ đ𝑎́𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑣𝑜̛̣ 𝑣𝑎̀ 𝑐𝑜𝑛 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑇𝑜̀𝑎 𝑎́𝑛 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢𝑎̣̂𝑛 𝑡𝑖̀𝑛ℎ 𝑙𝑦 ℎ𝑜̂𝑛”.
Theo quy định ở trên, Luật chỉ quy định không cho phép người chồng đưa ra yêu cầu ly hôn mà không cấm thuận tình ly hôn. Do vậy, mặc dù người chồng không được yêu cầu đơn phương ly hôn khi vợ có thai với người.
➡️Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những quy định mới về vấn đề giải quyết ly hôn khi người vợ đang mang thai. Hi vọng điều này giúp ích được cho bạn!

————————————
CÔNG TY LUẬT TÂM VÀNG
☎️ Hotline: 092.446.1666
📍 Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Paragon, 181 Trần Quốc Vượng , phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội
[email protected].

Đúng là như vậy, cứ hậu quả xảy ra rồi mới thức tỉnh và chỉnh đốn. Xin chia buồn sâu sắc tới gia đình "thiên thần bé nhỏ...
31/05/2024

Đúng là như vậy, cứ hậu quả xảy ra rồi mới thức tỉnh và chỉnh đốn. Xin chia buồn sâu sắc tới gia đình "thiên thần bé nhỏ". Thương con nhiều lắm!

Tài xế nhận nhiệm vụ đưa - đón học sinh của Trường Mầm non Hồng Nhung từ ngày 22-5, nhân viên đảm nhiệm việc đưa - đón không có trình độ sư phạm

𝑻𝙃𝑼 𝑯𝙊̂̀𝑰 Đ𝘼̂́𝑻 𝑻𝙍𝑨́𝙄 𝙌𝑼𝙔 Đ𝑰̣𝙉𝑯 𝑷𝙃𝑨́𝙋 𝙇𝑼𝘼̣̂𝑻𝑻𝙝𝒖 𝒉𝙤̂̀𝒊 đ𝙖̂́𝒕 thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh. Tuy ...
27/06/2023

𝑻𝙃𝑼 𝑯𝙊̂̀𝑰 Đ𝘼̂́𝑻 𝑻𝙍𝑨́𝙄 𝙌𝑼𝙔 Đ𝑰̣𝙉𝑯 𝑷𝙃𝑨́𝙋 𝙇𝑼𝘼̣̂𝑻

𝑻𝙝𝒖 𝒉𝙤̂̀𝒊 đ𝙖̂́𝒕 thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình thu hồi đất có rất sai sót trong quá trình thực hiện; gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi. Nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố như: vụ lợi cá nhân, trình độ năng lực của cán bộ chuyên viên,..; một số những nguyên nhân dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật, thậm chí là vi phạm pháp luật hình sự. Và để xác định liệu thu hồi đất trái pháp luật thì có thể bị xử lý hình sự không; thì chúng ta phải xác định được thu hồi đất trái pháp luật là gì? Hành vi thu hồi đất trái pháp luật được quy định như thế nào trong Bộ luật hình sự hiện hành. Luật Toàn Quốc xin phép được tư vấn về nội dung thu hồi đất trái pháp luật như sau:

🚫Thu hồi đất trái quy định pháp luật là gì?
Hiện nay, không có định nghĩa pháp lý chính xác về khái niệm “thu hồi đất trái pháp luật”; tuy nhiên, có thể hiểu thu hồi đất trái pháp luật có biểu hiện là các hành vi vi phạm các quy định về thu hồi đất trong luật đất đai 2013, có thể kể tới như:
• Thu hồi đất mà không có căn cứ thu hồi đất,
• Thu hồi đất trái thẩm quyền,
• Thu hồi đất sai diện tích,
• Quá trình đền bù, bồi thường, hỗ trợ tái định cư trái quy định hoặc không đúng, không đầy đủ theo quy định pháp luật
• Thu hồi đất không đúng với trình tự, thủ tục,…

🚫 Thu hồi đất trái pháp luật phạm tội gì?
👉 Điều 229 Bộ luật hình sự 2015 quy định các tội liên quan đến thu hồi đất trái pháp luật có thể vi phạm như: tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai hay tội vi phạm các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2);
b) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét vuông (m2);
c) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông (m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên;
b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc 15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
❗ Như vậy, việc chính quyền địa phương thu hồi đất trái pháp luật hoàn toàn có thể bị khởi tố hình sự nếu thỏa mãn những điều kiện được quy định trong điều 229 Bộ luật hình sự 2015. Ngoài việc phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền và cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
❗ Hoặc trong quá trình thu hồi đất, ở các khâu thực hiện đền bù, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, các cá nhân còn có thể vi phạm pháp luật hình sự về tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:
👉 Điều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Vi phạm quy định của pháp luật về bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư;
b) Vi phạm quy định của pháp luật về bồi thường về tài sản, về sản xuất kinh doanh.
2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
a) Vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác;
b) Có tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
❗ Từ quy định trên, trong quá trình thực hiện đền bù, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, một số cá nhân có thẩm quyền, được giao nhiệm vụ, trách nhiệm tiến hành các công tác về đền bù, bồi thường về đất, về tài sản trên đất..; chi trả các khoản hỗ trợ, vấn đề liên quan đến tái định cư có những hành vi vi phạm các quy định về pháp luật đất đai, gây hậu quả nghiêm trọng; hoặc vì vụ lợi, trục lợi, lợi dụng chức vụ quyền hạn, gây thiệt hại về tài sản thì có thể đã có căn cứ để xử lý hình sự. Mức xử lý hình sự nhẹ nhất là cải tạo không giam giữ, tối đa cho mức phạt này là tù có thời hạn lên tới 20 năm. Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ trong khoảng thời gian nhất định/ tịch thu tài sản.
❗ Tuy nhiên, do bạn không nói rõ hành vi của chính quyền nên chúng tôi không thể xác định chính xác liệu hành vi đó có đúng là thu hồi đất trái pháp luật hay không cũng như hành vi đó có thể khởi tố hình sự được hay không. Bạn có thể căn cứ vào điều luật chúng tôi đưa ra để xác định.
✅ Kết luận: Hành vi thu hồi đất trái pháp luật phạm tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai (điều 229, 230 Bộ luật hình sự 2015) nếu thuộc những trường hợp mà luật quy định.

QUY TRÌNH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG🚫 Hiện nay, khái niệm giải phóng mặt b...
26/06/2023

QUY TRÌNH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

🚫 Hiện nay, khái niệm giải phóng mặt bằng chưa được định nghĩa cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể hiểu giải phóng mặt bằng là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện công tác di dời đối với nhà cửa, công trình xây dựng, dân cư,... ở một phần đất nhất định nhằm mục đích thực hiện quy hoạch, cải tạo, xây dựng công trình mới theo quyết định của Nhà nước.
🚫 Căn cứ vào Luật Đất đai 2013, việc giải phóng mặt bằng được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất trong những trường hợp sau:
👉 Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61 Luật Đất đai 2013);
👉 Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62 Luật Đất đai 2013);
👉 Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Điều 65 Luật Đất đai 2013).
🚫 Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất giải phóng mặt bằng?
Các cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất được quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013, theo đó thẩm quyền thu hồi đất giải phóng mặt bằng được xác định:
☝ 𝓤𝓑𝓝𝓓 𝓬𝓪̂́𝓹 𝓽𝓲̉𝓷𝓱: Đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn, đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ổn định gia đình ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có tính năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
✌ 𝓤𝓑𝓝𝓓 𝓬𝓪̂́𝓹 𝓱𝓾𝔂𝓮̣̂𝓷: Đối với trường hợp thu hồi đất đối với các hộ gia đình, các nhân, cộng đồng dân cư, đất của người Việt Nam đang ổn định gia đình tại nước ngoài.
🚫 Quy trình giải phóng mặt bằng (Căn cứ theo các quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013, Điều 67 Luật Đất đai 2013, Điều 68 Luật Đất đai 2013, Điều 69 Luật Đất đai 2013, Điều 70 Luật Đất đai 2013, Điều 93 Luật Đất đai 2013).
❗𝓑𝓾̛𝓸̛́𝓬 1: Thông báo thu hồi đất
- Trước khi có quyết định thu hồi đất (chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp) cơ quan có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất.
- Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
❗𝓑𝓾̛𝓸̛́𝓬 2: Thu hồi đất
UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.
- Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất thì UBND xã, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.
- Trường hợp người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế.
❗𝓑𝓾̛𝓸̛́𝓬 3: Thống kê tài sản
- UBND xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
- Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp thì UBND xã, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức vận động, thuyết phục.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.
Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế.
❗𝓑𝓾̛𝓸̛́𝓬 4: Lập kế hoạch bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với UBND xã nơi có đất thu hồi.
❗𝓑𝓾̛𝓸̛́𝓬 5: Thu thập ý kiến của dân
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi.
- Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
❗𝓑𝓾̛𝓸̛́𝓬 6: Hoàn thành hồ sơ bồi thường và phê duyệt phương án bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền sau khi thu thập ý kiến người dân;
❗𝓑𝓾̛𝓸̛́𝓬 7: Tiến hành chi trả, bồi thường
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.
- Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.
❗𝓑𝓾̛𝓸̛́𝓬 8: Bàn giao địa điểm cho chủ đầu tư
Đất đã thu hồi giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý.
---------------------------------------------
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH CHẤN HƯNG
🏢 Văn phòng giao dịch: 18 Lô 1G, Trung Yên 11, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Luật sư Tư vấn và Tranh tụng
Đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp cho mọi người
👉 Tư vấn Pháp Luật (Đầu tư, kinh doanh thương mại, Dân sự, Hình sự, Lao động, Đất đai, Hôn nhan gia đình...)
👉 Tranh tụng

❓❓❓Đất lấn chiếm: Khi nào được cấp Sổ? Khi nào bị thu hồi?Đất lấn chiếm là diện tích đất có được do lấn đất, chiếm đất. ...
19/06/2023

❓❓❓Đất lấn chiếm: Khi nào được cấp Sổ? Khi nào bị thu hồi?

Đất lấn chiếm là diện tích đất có được do lấn đất, chiếm đất. Việc lấn, chiếm đất trên thực tế xảy ra khá phổ biến, nhất là đất khai hoang. Tùy vào trường hợp cụ thể mà đất lấn chiếm có thể được cấp sổ hoặc có thể bị thu hồi.

Căn cứ Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 được quy định cụ thể đối với từng trường hợp:

👉Sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác

Đối với trường hợp này Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Sổ đỏ, Sổ hồng đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.

Trường hợp có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp sổ và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật (phải nộp tiền).

👉Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp

Đối với trường hợp này xử lý theo quy định như sau:

👉 Nếu đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất.

Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét giao khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Nếu không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng.

👉Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình đó.

Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.

👉Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Sổ đỏ, Sổ hồng.

Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho nông trường, lâm trường quản lý, sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất lấn, chiếm để trả lại cho nông trường, lâm trường.

❗❗❗❗Lưu ý về đất lấn chiếm

3. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì sẽ được xử lý như sau:
👉Nếu đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì Nhà nước thu hồi đất trước khi thực hiện dự án, công trình đó.
Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai.
👉Nếu đang sử dụng đất không thuộc trường hợp 3.1 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Sổ đỏ, Sổ hồng.
👉Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp. Đối với trường hợp này hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.
🤝Như vậy, tùy vào thời điểm sử dụng đất lấn chiếm, thời điểm lấn, chiếm và từng trường hợp cụ thể mà đất lấn chiếm có thể được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng hoặc bị thu hồi.

❤Khi mua bất động sản chúng ta có gặp cả khái niệm "sổ chung". Sổ chung ở đây có thể là sổ hồng chung hoặc sổ đỏ chung. ...
16/06/2023

❤Khi mua bất động sản chúng ta có gặp cả khái niệm "sổ chung". Sổ chung ở đây có thể là sổ hồng chung hoặc sổ đỏ chung. Đây đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (từ cấp huyện trở lên) cấp. Vì là sổ chung nên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất sẽ thuộc sở hữu chung của từ 2 người trở lên. Ở đây, các đồng sở hữu không có mối quan hệ vợ chồng hay con cái.
❗️Bộ luật dân sự về quyền sở hữu chung quy định: Nhà đất có chung quyền sở hữu, quyền sử dụng là hình thức sở hữu chung theo phần, quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền và nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình.
❗️Nhà đất sổ chung được pháp luật thừa nhận nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
👉Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định: Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở và các tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. Ngoài ra, mỗi người đều sẽ được cấp 01 Giấy chứng nhận. Các chủ sở hữu, chủ sử dụng cũng có thể yêu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
Vì sổ chung là đồng sở hữu nên mọi giao dịch dù là mua bán, tặng cho, thế chấp hay ủy quyền liên quan đến đất, tài sản gắn liền với đất phải được sự đồng ý, chấp thuận của các bên sở hữu.
👉Bất động sản là tài sản có giá trị lớn, việc mua, bán hay chuyển nhượng đều phải được tiến hành theo quy định của Nhà nước. Với nhà đất chung sổ, các chủ sở hữu có thể gặp khó khăn khi giao dịch về sau như quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê…
👉Trên cùng một mảnh đất, cùng một ngôi nhà mà có quyền sử dụng, quyền sở hữu của nhiều bên thì rất dễ xảy ra tranh chấp về việc khai thác công dụng hay hưởng lợi tức từ tài sản này bởi hầu hết ai cũng muốn nhận lợi tức nhiều hơn về mình. Nếu không có phương án hợp lý, thiếu sự thỏa thuận giữa các bên ngay từ đầu thì tranh chấp khó có thể đi đến hồi kết.
👉Với nhà, đất chung sổ, mọi vấn đề khai thác sử dụng mảnh đất cần có sự đồng ý, nhất trí của những người chung sổ. Vì thế, bạn sẽ không thể khai thác sử dụng và cũng không thể chuyển quyền sử dụng đất nếu một trong số các chủ sở hữu còn lại không đồng ý.
Như vậy, người mua đất sổ chung khó có thể sử dụng đất để xây nhà mà chủ yếu để đầu tư. Không ít người mua đất sổ chung phải chấp nhận mất oan số tiền do không tìm được tiếng nói chung với các chủ sở hữu còn lại.
👉Không ít người cho rằng mua đất sổ chung có mức giá rẻ hơn, sau này có thể tiếp tục tách sổ. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể tách sổ thuận lợi. Nhiều trường hợp diện tích đất quá nhỏ nên không được phép tách sổ. Với nhà đầu tư, việc tách sổ có thể mất thời gian khá lâu, gây ảnh hưởng đến dòng vốn, làm tăng chi phí cơ hội. Nếu việc tranh chấp giữa các bên liên tục xảy ra và không đi đến hồi kết, mảnh đất sổ chung không thể sử dụng, không thể chuyển nhượng sẽ trở thành “mảnh đất chết”.
👉Đất chung sổ dù có giá rẻ hơn nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro, đồng thời khi thực hiện bất cứ giao dịch nào cũng cần có sự đồng ý của tất cả những người đồng sở hữu khiến người mua cảm thấy e dè. Do vậy, việc chuyển nhượng hay bán lại cũng khó khăn hơn.
👉Về mặt lý thuyết, sổ chung vẫn có thể được dùng để vay ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế, để hoàn thiện thủ tục cần có chữ ký đồng thuận của tất cả những chủ sở hữu còn lại. Một số ngân hàng sẽ yêu cầu bạn tách sổ để có thể thế chấp vay. Mặt khác, khi cần đáo hạn cũng khó tiền hành trong tình huống này.
👉Với các dự án nhà chung sổ, các chủ đầu tư đề cao yếu tố lợi nhuận thường tiết kiệm trong quá trình xây dựng, sử dụng vật liệu giá rẻ, hoàn thiện thấp… Người mua nếu không để ý có thể khó phát hiện, đánh giá đúng chất lượng công trình.
👉Không ít trường hợp các đối tượng lừa đảo đánh vào tâm lý ham giá rẻ của người mua rồi mua đất (đã có sổ đỏ), sau đó chia nhỏ ra, xây thành từng căn và rao bán giá rẻ dưới danh nghĩa nhà có sổ hồng. Người mua vì lo mất suất mua nhà giá rẻ mà vội vàng “xuống tiền”, đặt cọc. Chỉ khi người mua đến tận nơi mới biết là nhà được xây trên đất sổ chung.

Giải quyết quyền lợi hợp pháp của người có quyền sử dụng đất trong quá trình thu hồi đất; luôn là một trong những mối qu...
16/06/2023

Giải quyết quyền lợi hợp pháp của người có quyền sử dụng đất trong quá trình thu hồi đất; luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của rất nhiều người. Có rất nhiều hình thức đền bù được đặt ra; để có thể phù hợp với những đối tượng bị thu hồi đất như bằng tiền; hay bằng đất tái định cư thay thế.
Thu hồi đất là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất; hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lí theo quy định của Luật đất đai.
❓Theo quy định tại khoản Điều 16 Luật đất đai 2013; quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất như sau:
1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật; tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Như vậy, có thể thấy những trường hợp Nhà nước thu hồi đất; đều vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Việc thu hồi đất trước hết để đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Và phát triển kinh tế – xã hội; thực hiện quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu đô thị mới,… Từ đó, tạo cơ sở phát triển đất nước, cải thiện cuộc sống người dân, nâng cao thu nhập.
❓Quy định về chính sách hỗ trợ người dân bị thu hồi đất
Người sử dụng đất khi bị thu hồi đất, ngoài việc bồi thường thì còn được nhà nước hỗ trợ. Tùy theo điều kiện, và hoàn cảnh khác nhau sẽ có những chính sách hỗ trợ khác nhau. Trong đó có chính sách về đền bù, hỗ trợ đất tái định cư cho người dân. Cụ thể theo quy định tại khoản 2 điều 83 Luật đất đai 2013 quy định về các khoản hỗ trợ người dân khi thu hồi đất bao gồm:
👉Hỗ trợ ổn định cho đời sống và sản xuất.
👉Hỗ trợ cho việc đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm trong trường hợp có thu hồi đất nông nghiệp; của cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở có kết hợp với kinh doanh dịch vụ cá nhân; hộ gia đình mà phải di chuyển chỗ ở.
👉Hỗ trợ tái định cư với trường hợp mà thu hồi đất ở của cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.
👉Các khoản hỗ trợ khác.
Có thể thấy, việc hỗ trợ tái định cư là một trong những chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Việc đền bù đất đai tái định cư chỉ diễn ra đối với trường hợp thu hồi đất ở của cá nhân, hộ gia đình, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở của mình. Tuy nhiên, không phải cá nhân, hộ gia đình nào cũng được đền bù đất tái định cư khi thu hồi; mà chỉ khi đáp ứng được những điều kiện bồi thương khi thu hồi đất mà pháp luật đề ra mới có thể được hỗ trợ.
❓Điều kiện đền bù đất tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Cá nhân, hộ gia đình chỉ được đền bù đất tái định cư khi đáp ứng các điều kiện của pháp luật. Cụ thể vấn đề này được quy định tại điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP như sau:
👉Với cá nhân, hộ gia đình mà đang sử dụng đất ở; người Việt Nam mà định cư ở nước ngoài đang có sở hữu nhà ở gắn liền với đất; cũng như có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
🌺Trường hợp thu hồi hết diện tích đất ở; hoặc diện tích đất còn lại không đủ để ở theo quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà xét thấy không còn đất, chỗ ở nơi khác thì được bồi thường bằng đất hoặc nhà tái định cư
🌺Trường hợp có nhiều thế hệ, nhiều gia đình cùng sinh sống trên thừa đất bị thu hồi; nếu đủ điều kiện tách thửa thành từng hộ riêng theo quy định của luật cư trú thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh; căn cứ vào điều kiện về quỹ đất để tiến hành đền bù cho từng hộ gia đình
🌺Trường hợp không có nhu cầu được bồi thường bằng đất sẽ được bồi thường bằng tiền.
❤Có thể thấy điều kiện để được đền bù đất đai tái định cư sẽ có hai điều kiện tối thiểu sau đây:

🌺Đất ở bị thu hồi hết hoặc là phần diện tích đất ở còn lại sau khi đã thu hồi đất mà không có đủ điều kiện để ở; theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
🌺Cá nhân, hộ gia đình mà không còn đất ở; nhà ở nào khác ở trong địa bàn cấp xã nơi mà có đất ở bị thu hồi.

Tại các thành phố lớn, việc sở hữu căn hộ chung cư đang trở thành xu hướng chung của nhiều gia đình. Tuy nhiên câu hỏi đ...
14/06/2023

Tại các thành phố lớn, việc sở hữu căn hộ chung cư đang trở thành xu hướng chung của nhiều gia đình. Tuy nhiên câu hỏi được nhiều khách hàng quan tâm là quyền sở hữu vĩnh viễn căn hộ chung cư như thế nào? Chung cư có được sở hữu vĩnh viễn hay không? …. Vậy câu trả lời là gì?
Theo Luật Đất Đai năm 2013, doanh nghiệp trong và ngoài nước chỉ được giao đất 50 năm để kinh doanh. Cũng theo điều 99 Luật nhà ở 2014, thời hạn sử dụng nhà chung cư phụ thuộc vào kết luận kiểm định chất lượng chung cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyển nơi có nhà chung cư tọa lạc.
Về quyền sở hữu vĩnh viễn căn hộ chung cư, thời hạn sử dụng nhà chung cư được chia thành hai loại: nhà chung cư sở hữu có thời hạn và nhà chung cư sở hữu lâu dài. Ở đây chúng ta sẽ xét tới thời hạn sử dụng nhà chung cư sở hữu lâu dài.

👉Điều gì sẽ xảy ra khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng?
- Trường hợp nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định (trừ trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng mà chưa thuộc diện bị phá dỡ nhưng nằm trong khu vực phải thực hiện cải tạo, xây dựng đồng bộ với khu nhà ở thuộc diện bị phá dỡ; hoặc tất cả các chủ sở hữu thống nhất phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư mới thông qua Hội nghị nhà chung cư).
- Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở.
- Nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác.

👉Trong trường hợp bị hư hỏng
Quyền sở hữu vĩnh viễn căn hộ chung cư trong trường hợp hư hỏng thì sẽ được xử lí theo quy định như sau:
- Trường hợp khu đất có nhà chung cư vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu được cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới theo quy định;
- Trường hợp khu đất có nhà chung cư không còn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu nhà chung cư phải bàn giao lại nhà chung cư này cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy hoạch được duyệt;
- Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư không chấp hành việc phá dỡ hoặc không bàn giao nhà ở thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cưỡng chế phá dỡ hoặc cưỡng chế di chuyển để bàn giao nhà ở. Việc giải quyết chỗ ở cho các chủ sở hữu có nhà chung cư bị phá dỡ được thực hiện theo quy định về bố trí nhà ở tái định cư theo quy định của Luật Nhà ở.
- Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư thì các chủ sở hữu được tiếp tục thực hiện quyền sử dụng đất có nhà chung cư đó; trường hợp phá dỡ để xây dựng công trình khác thì việc xử lý quyền sử dụng đất có nhà chung cư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
🤝Như vậy thời hạn sử dụng nhà chung cư không phải cứ sau 50 năm thì sẽ bị nhà nước thu hồi, thời hạn sử dụng nhà chung cư phụ thuộc vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Khi các nhà kinh doanh xây dựng chung cư, thường sẽ được cấp quyền sử dụng đất có thời hạn thường sẽ là 50 năm, do đó các dự án này được thiết kế xây dựng theo cấp công trình có thời hạn 50 năm tương ứng.
❓Chủ sở hữu chung cư có quyền gì khi chung cư hết niên hạn sử dụng?
Theo Điều 116 Luật Nhà ở 2014 về quyền sở hữu vĩnh viễn căn hộ chung cư, các chủ sở hữu có nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì được bố trí tái định cư.
Việc bố trí tái định cư bằng nhà ở được thực hiện thông qua hợp đồng cho thuê, cho thuê mua, mua bán nhà ở ký giữa người được bố trí tái định cư với đơn vị được giao bố trí tái định cư nếu do Nhà nước đầu tư; ký với chủ đầu tư dự án nếu do doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng.
Nếu chủ sở hữu không có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương mà được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư theo quy định tại Điều 36 của Luật Nhà ở 2014.
- Trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì được bố trí nhà ở mới có diện tích tối thiểu bằng hoặc lớn hơn diện tích nhà ở cũ.
- Trường hợp Nhà nước đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ đầu tư dự án phải lo chỗ ở tạm thời hoặc thanh toán tiền để người được tái định cư tự lo chỗ ở trong thời gian cải tạo, xây dựng lại. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và chủ sở hữu thỏa thuận đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì các bên thỏa thuận về chỗ ở tạm thời của chủ sở hữu trong thời gian cải tạo, xây dựng lại.
- Khi nhà nước đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà có chênh lệch về giá trị giữa nhà ở cũ và nhà ở mới thì việc thanh toán giá trị chênh lệch được thực hiện theo phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt.
- Nếu doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và chủ sở hữu thỏa thuận đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì việc thanh toán giá trị chênh lệch được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.

Address

18 Lô 1G, Trung Yên 11, Trung Hòa, Cầu Giấy
Hanoi
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Đất Đai posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category