Luật sư Hợp đồng

Luật sư Hợp đồng Tư vấn, soạn thảo, giải quyết tranh chấp các loại Hợp đồng theo quy định c?

Với đội ngũ nhân lực dồi dào, bao gồm những Luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý được đào tạo chính quy, bài bản và giàu kinh nghiệm, cùng với sự hợp tác, cố vấn chuyên môn đến từ các Chuyên gia, Giáo sư, Tiến sỹ… đã từng công tác tại các Tòa, các Viện kiểm soát hoặc đang làm việc, giảng dạy tại các trường đại học, chúng tôi tự tin có thể hỗ trợ, đồng hành cùng Quý khách hàng trong nhiều lĩnh vực k

hác nhau, từ các vụ việc thuộc lĩnh vực hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, đất đai, hôn nhân gia đình v..v...
Đặc biệt, trong quan hệ pháp luật dân sự, chúng tôi nhận thức được sâu sắc vai trò của HỢP ĐỒNG. Bởi Hợp đồng là nền tảng, là cơ sở giúp cho các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong một thỏa thuận cụ thể, đồng thời Hợp đồng cũng là cơ sở giúp cho các bên đòi lại quyền lợi chính đáng của mình trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Do vậy, với mong muốn hỗ trợ Quý khách hàng thuận lợi và dễ dàng hơn trong việc thực hiện giao kết hợp đồng cùng đối tác; cũng như hướng đến một giao dịch an toàn, không vi phạm pháp luật, hạn chế tranh chấp, rủi ro và xa hơn là mong muốn góp phần nhỏ bé của mình thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế xã hội một cách bền vững; Chúng tôi đã xây dựng ra một hệ thống các biểu mẫu hợp đồng và văn bản bổ trợ cho giao dịch dân sự, từ cơ bản cho đến phức tạp; từ phổ thông cho đến đặc thù với số lượng các hợp đồng mẫu đa dạng, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng, phủ kín mọi loại hình giao dịch dân sự trong đời sống xã hội, từ mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, thế chấp, vay vốn...
Bên cạnh đó, với đội ngũ nhân sự là các Luật sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi sẵn sàng lắng nghe, chia sẻ và hỗ trợ Quý khách hàng trong những công việc soạn thảo, rà soát tính pháp lý, đàm phán với các bên để hướng đến việc giao kết hợp đồng thành công, đảm bảo tốt quyền lợi của Quý khách cũng như cam kết đồng hành cùng Quý khách hàng nếu có tranh chấp phát sinh. Chúng tôi hi vọng, với cơ sở là những hợp đồng mẫu của mình, cùng sự tư vấn bổ trợ của đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật giàu kinh nghiệm, Quý khách hàng sẽ tự tin và vững tâm trong việc giao kết thỏa thuận dân sự với đối tác, tạo tiền đề phát triển trong tương lai.

15/11/2024

Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Vẫn là những tin nhắn đề nghị hỗ trợ lúc nửa đêm ạ😘Bên em cam kết hỗ trợ khách hàng 24/24 ạ🥰🥰🥰
11/04/2024

Vẫn là những tin nhắn đề nghị hỗ trợ lúc nửa đêm ạ😘
Bên em cam kết hỗ trợ khách hàng 24/24 ạ🥰🥰🥰

💞💞💞Khi khách hàng cần gấp lúc nửa đêm...Trả kết quả khi chưa đầy 24 tiếng.P/s: Hi vọng một chút đóng góp này sẽ mang đến...
08/04/2024

💞💞💞Khi khách hàng cần gấp lúc nửa đêm...Trả kết quả khi chưa đầy 24 tiếng.
P/s: Hi vọng một chút đóng góp này sẽ mang đến thành công cho bạn!🥰🥰🥰

✅✅✅PHÁP LUẬT THỪA KẾ THEO DI CHÚCPháp luật về thừa kế là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thống pháp luật nước ta. Ph...
20/03/2024

✅✅✅PHÁP LUẬT THỪA KẾ THEO DI CHÚC
Pháp luật về thừa kế là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thống pháp luật nước ta. Pháp luật về thừa kế cùng với pháp luật trong các lĩnh vực khác tạo nên sự toàn diện và đầy đủ cho hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng với sự phát triển của đất nước, pháp luật thừa kế cũng từng bước được hoàn thiện nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho các tổ chức, các nhân.
Xét về mặt hình thức, thì pháp luật về thừa kế gồm có hai bộ phận là Thừa kế theo di chúc và Thừa kế theo pháp luật. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ nêu ra quy định pháp luật hiện hành về thừa kế theo di chúc nhằm giúp các bạn có thể hiểu rõ hơn quyền, nghĩa vụ của mình trong trường hợp thừa kế theo di chúc.
✅1. Vậy di chúc là gì?
Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”. Như vậy di chúc phải do cá nhân có tài sản lập với mục đích là chuyển tài sản của cá nhân mình sau khi chết sang cho người khác (ở đây phải hiểu theo nghĩa rộng là cá nhân, tổ chức khác). Từ khái niệm di chúc theo quy định nêu trên thì chúng ta thấy có rất nhiều vấn đề cần phải tìm hiểu và làm rõ: Sự thể hiện ý chí theo hình thức nào? Cá nhân để lại di chúc có điều kiện gì? Liệu ai cũng có thể để lại di chúc? Người được hưởng di chúc cần có điều kiện gì? Ai là người được hưởng di chúc? Nội dung di chúc gồm những gì? Hình thức của di chúc như thế nào? ...
✅2. Ai là người có quyền lập di chúc?
- Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chỉ những cá nhân sau đây mới được lập di chúc để định đoạt tài sản của mình:
+ Thứ nhất: Người từ đủ 18 tuổi trở lên minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
+ Thứ hai: Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Theo quy định nêu trên thì người dưới 15 tuổi không được lập di chúc. Vậy tại sao người dưới 15 tuổi lại không được lập di chúc?
Căn cứ vào khái niệm di chúc nêu ở trên thì di chúc nó là sự thể hiện ý chí của các nhân, ý chí này là độc lập. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015 thì ý chí của người dưới 15 tuổi phụ thuộc vào ý chí của người đại diện theo pháp luật do đó người dưới 15 tuổi không thể lập di chúc.
✅3. Ai là người được hưởng di sản theo di chúc?
- Theo quy định tại Điều 613, Điều 624, Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 thì cá nhân, tổ chức được cho hưởng di sản nêu trong di chúc là người được hưởng, tuy nhiên vẫn cần những điều kiện sau:
+ Cá nhân: Phải là người còn sống vào thời điểm người lập di chúc chết hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm người lập di chúc chết nhưng đã thành thai trước khi người lập di chúc chết.
+ Không phải là cá nhân: ở đây được hiểu là pháp nhân, cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xác hội nghề nghiệp… thì phải tồn tại vào thời điểm người lập di chúc chết.
- Từ các quy định nêu trên chúng tôi thấy có một số vấn đề mà có thể nhiều người sẽ thắc mắc.
Ví dụ 1: Với khoa học càng tiên tiến, y học càng hiện đại như ngày nay thì chúng ta đã có thể gửi giữ tinh trùng, gửi giữ trứng, tạo được phôi của con người và giữ đông lạnh. Có thể người chồng chết sau đó vài năm người vợ vẫn mang thai bằng tinh trung đông lạnh của người chồng, hoặc phôi đã gửi giữ. Con được sinh ra là con chung của hai vợ chồng. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành thì người con này không được hưởng thừa kế di sản của cha.
Ví dụ 2: Cuộc sống ngày nay có người không kết hôn, không có con. Họ nuôi thú cưng và sống cùng nhiều năm. Khi chết đi họ muốn để lại tài sản của mình cho thú nuôi của mình nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì không được vì nó không phải các nhân hoặc tổ chức.
Vậy những trường hợp như nêu trên cần phải làm thể nào để đảm bảo được ý chí của người lập di chúc?
- Bên cạnh đó, nhằm bảo đảm quyền lợi cho một số đối tượng nhất định, pháp luật có quy định mặc dù người lập di chúc không cho hưởng di sản hoặc cho hưởng ít hơn 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, bao gồm:
+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
+ Con thành niên mà không có khả năng lao động.
✅4. Nội dung của di chúc gồm những gì?
- Trong một bản di chúc, người lập di chúc có thể nêu ra rất nhiều thứ từ hoàn cảnh xuất thân, quá trình phát triển từ nhỏ đến già, truyền thống họ tộc, gia đình, căn dặn những người thân … bên cạnh việc định đoạt tài sản của mình sau khi mình chết. Tuy vậy, dù di chúc có dài hay ngắn cũng cần có những nội dung cơ bản sau đây:
+ Ngày, tháng, năm lập di chúc;
+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
+ Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
+ Di sản để lại và nơi có di sản.
- Pháp luật quy định, người lập di chúc phải ghi rõ thời điểm lập di chúc. Ghi rõ thông tin về người được hưởng di sản, rồi liệt kê di sản. Tuy nhiên, có phải bắt buộc khi nào cũng có thể ghi rõ được người hưởng di sản không? Chúng tôi xin lấy ví dụ về một trường hợp sau đây: Một vị sư A trụ trì ở ngôi chùa nọ. Vị sư A có mua bảo hiểm của công ty B. Vì muốn giành số tiền bảo hiểm mà sau khi vị sư A mất để kiến thiết ngôi chùa. Vị sư A muốn lập di chúc để lại cho người sẽ là trụ trì kế tiếp của ngôi chùa đó. Tuy nhiên vị sư A không thể ghi được họ tên người này vì sau này phải do ban trị sự của giáo hội phật giáo bổ nhiệm mới biết được là ai.
✅5. Hình thức của di chúc như thế nào?
Quy định của pháp luật hiện hành phân ra làm hai hình thức, đó là di chúc miệng và di chúc bằng văn bản.
✅✅- Di chúc miệng:
+ Trong trường hợp một người bị cái chết đe dọa và không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
+ Người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
+ Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Như vậy, đây là một giải pháp tình thế cho người bị cái chết đe dọa mà không thể lập được di chúc bằng văn bản nhằm đảm bảo ý chí định đoạt tài sản của mình được thực hiện. Tuy nhiên đây cũng là một kẽ hở pháp lý nếu như những người làm chứng cùng câu kết với nhau nhằm thay đổi ý chí của người lập di chúc miệng.
✅✅- Di chúc bằng văn bản:
+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết và tự ký vào từng trang của bản di chúc.
+ Di chúc có người làm chứng: người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
+ Di chúc có công chứng hoặc chứng thực: Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực. Thủ tục công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng. Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ phải lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Về hình thức di chúc băng văn bản được pháp luật quy định rất chặt chẽ nhằm đảm bảo được tính hợp pháp của di chúc. Người lập di chúc có thể tùy và tình trạng cũng như yêu cầu của mình để có lựa chọn một hình thức phù hợp nhất để lập di chúc.
Tuy nhiên, vẫn có sự thiếu chi tiết, chưa rõ dàng trong quy định dẫn đến việc áp dụng thực hiện cũng dễ bị lúng túng. Đó là quy định người bị hạn chế về thể chất bắt buộc phải lập di chúc bằng văn có công chứng chứng thực. Nhưng pháp luật không quy định thế nào là hạn chế về thể chất. Ví dụ: Một người bị cụt tay, một người bị cụt chân có bị coi là hạn chế về thể chất không? Trong trường hợp này họ vẫn tỉnh táo minh mẫn và hoàn toàn có thể tự lập được di chúc.
Trên đây là trình bày của chúng tôi về những vấn để cơ bản của pháp luật thừa kế theo di chúc. Bên cạnh sự hoàn thiện thì pháp luật về thừa kế theo di chúc vẫn có những hạn chế nhất định. Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp rõ ràng và cụ thể hơn.

❗️ CÓ CẦN ĐẶT CỌC KHI MUA BÁN NHÀ ĐẤT KHÔNG?✅Trong giao dịch mua bán nhà đất, việc đặt cọc đóng vai trò rất quan trọng v...
19/03/2024

❗️ CÓ CẦN ĐẶT CỌC KHI MUA BÁN NHÀ ĐẤT KHÔNG?
✅Trong giao dịch mua bán nhà đất, việc đặt cọc đóng vai trò rất quan trọng và cần thiết cho cả người mua và người bán. Tài sản càng có giá trị lớn thì việc đặt cọc càng cần thiết hơn.
✅Đặt cọc là hành động của người mua để xác nhận ý định và sự thiện chí trong việc mua bất động sản từ người bán. Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015:
“1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

✅Nhưng giá trị của đặt cọc còn đáng giá hơn những điều đó. Dưới đây là một số lý do tại sao đặt cọc là tầm quan trọng trong giao dịch mua bán nhà đất.

❤️ Thỏa thuận đặt cọc mua bán nhà đất không chỉ thể hiện nội dung đặt cọc một khoản tiền để nhằm mục đích mua một hoặc một vài bất động sản nào đó, mà quan trọng hơn việc đặt cọc sẽ thể hiện những nội dung thỏa thuận quan trọng, cốt lõi để đảm bảo việc mua bán sau này được diễn ra theo đúng thỏa thuận của hai bên. Tranh chấp trong mua bán nhà đất đa phần đều phát sinh từ việc thỏa thuận đặt cọc không đầy đủ nội dung cần có.

❤️Xác định sự nghiêm túc của người mua:
Đặt cọc là một trong những cách hiệu quả nhất để xác định sự nghiêm túc của người mua. Điều này sẽ giúp tránh được tình trạng người mua đột ngột thay đổi ý định và bỏ lỡ các cơ hội cho người bán.

❤️Bảo vệ lợi ích của người bán:
Với việc đặt cọc, người bán sẽ có một lượng tiền thay thế nếu giao dịch không thành công bởi bất kỳ lý do gì. Điều này sẽ bảo vệ lợi ích của người bán và tránh được tình trạng bị thiệt hại khi giao dịch không thành công.

❤️Tạo động lực cho người mua:
Việc đặt cọc sẽ giúp tạo động lực cho người mua hoàn thành việc thực hiện giao dịch. Điều này sẽ giúp tránh được tình trạng người mua đột ngột từ bỏ giao dịch, khiến cho người bán không những mất đi cơ hội bán bất động sản của mình mà còn phải chịu thiệt hại khác.

❤️ Mang đến công cụ hỗ trợ trong việc mua bán:
Trong quá trình mua bán nhà đất, cả bên bán lẫn bên mua đều cần có phải chuẩn bị, đáp ứng nhiều điều kiện mới có thể tiến hành ký kết hợp đồng mua bán. Ví dụ: bên mua cần thời gian chuẩn bị tiền, bên bán cần thời gian để bổ sung hồ sơ... Thỏa thuận đặt cọc trong trường hợp này đảm bảo để hai bên "yên tâm" chuẩn bị những điều kiện cần thiết đó.

❤️Hạn chế tình trạng "giữ chỗ":
Tình trạng "giữ chỗ" là tình trạng các nhà đầu tư hay người mua định giữ "chỗ" đến khi có giá tốt hơn để bán lại hoặc mua bất động sản đó. Điều này sẽ làm động thái của các nhà đầu tư hoặc người mua khác trở nên khó khăn và gây lo ngại cho các nhà đầu tư khác về tính thanh khoản của bất động sản đó.

❤️Hỗ trợ cho việc thương lượng giá:
Việc đặt cọc cũng giúp cho việc thương lượng giá trở nên dễ dàng hơn và công bằng hơn. Điều này sẽ giúp người mua và người bán có sự đồng ý về việc giá bán của bất động sản và chắc chắn thu được lợi ích tối đa từ việc mua bán.

Thông qua việc đặt cọc, việc giao dịch trở nên đáng tin cậy và công bằng hơn. Việc này giúp xây dựng sự tin tưởng và tôn trọng giữa các bên, giúp đạt được một giao dịch mua bán thành công và mang lại lợi ích cho cả hai bên. Do đó, đặt cọc có tầm quan trọng lớn trong giao dịch mua bán nhà đất.

💓💓💓💓💓Tổng hợp những điểm mới Luật Đất Đai 2024Luật Đất Đai 2024 ra đời bao gồm 16 chương và 260 Điều luật, trong đó có n...
18/03/2024

💓💓💓💓💓Tổng hợp những điểm mới Luật Đất Đai 2024
Luật Đất Đai 2024 ra đời bao gồm 16 chương và 260 Điều luật, trong đó có những thay đổi so với Luật Đất Đai 2013 ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người dân. Cụ thể:
⚠️1. Mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Hiện nay, theo Điều 130 Luật Đất đai 2013, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 Luật Đất đai 2013.

⚠️2. Bãi bỏ khung giá đất
Luật Đất đai 2024 đã bãi bỏ quy định về khung giá đất so với Luật Đất đai 2013.

⚠️3. Bảng giá đất được xây dựng hằng năm
Theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Hiện nay, theo khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

⚠️4. Luật Đất đai 2024 quy định 05 phương pháp định giá đất
Theo khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024, 05 phương pháp định giá đất bao gồm:

- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thu nhập
- Phương pháp thặng dư
- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
- Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác ngoài 04 phương pháp trên sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hiện nay, Luật Đất đai 2013 không quy định phương pháp định giá đất.
Phương pháp định giá đất được quy định tại Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP gồm: Phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

⚠️5. Không còn cấp đất cho hộ gia đình
Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất, trong đó không có hộ gia đình.

Hiện nay, theo Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất có bao gồm hộ gia đình.

Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 còn định nghĩa hộ gia đình sử dụng đất như sau:

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2025).

Căn cứ những quy định trên thì từ ngày 01/01/2025, Luật Đất đai 2024 không còn cấp đất cho hộ gia đình.

⚠️6. Thay đổi tên gọi chính xác của sổ đỏ, sổ hồng
Theo Luật Đất đai 2024 thì sổ đỏ, sổ hồng có tên gọi chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trước đây, sổ đỏ, sổ hồng có tên gọi chính xác như sau:

- Từ ngày 10/12/2009 đến ngày 31/12/2023, sổ đỏ, sổ hồng sẽ có tên gọi chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Luật Đất đai 2013).

- Trước đó nữa thì sổ đỏ sổ hồng có tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Theo Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994, Nghị định 90/2006/NĐ-CP, Nghị định 64-CP, Thông tư 346/1998/TT-TCĐC).

⚠️7. Điểm mới về giá đất khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Điều 249 Luật Đất đai 2024 sửa đổi khoản 3 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 về giá của 01 m2 khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Giá của 1m2 đất là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.

Theo khoản 3 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành.

⚠️8. Luật Đất đai 2024 sửa đổi cách xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 247 Luật Đất đai 2024

khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi 2014)

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần; trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất.

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

⚠️9. Luật Đất đai 2024 sửa đổi 08 luật
Luật Đất đai 2024 sửa đổi 08 luật sau:

- Luật Quy hoạch 2017
- Luật Thủy sản 2017
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015
- Luật Thi hành án dân sự 2008
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- Luật Lâm Nghiệp 2017
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- Luật Đầu tư 2020

⚠️10. Bổ sung thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Trọng tài thương mại
Theo khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai đo Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.

⚠️11. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa
Hiện nay, theo khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Tuy nhiên, tại Mục 5 Chương III Luật Đất đai 2024 về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì không còn quy định này nữa.

Ngoài ra, tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024 có quy định như sau:

Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.

Như vậy, Luật Đất đai 2024 đã cho phép cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa.

⚠️12. Sửa đổi quy định về phân loại đất
Luật Đất đai 2024 và Luật Đất đai 2013 đều căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai mà phân loại đất đai thành nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.

Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 sửa đổi một số quy định sau đây:

- Không liệt kê các loại đất thuộc đất nông nghiệp khác.
- Không liệt kê các loại đất thuộc đất phi nông nghiệp khác.
- Sửa đổi định nghĩa nhóm đất chưa sử dụng như sau:

Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.

(Theo Luật Đất đai 2013, nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng)

⚠️13. Phải hoàn thành bố trí tái định cư trước khi thu hồi đất
Theo khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư để bảo đảm chủ động trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi. Việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.

⚠️14. Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 không quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất.

Theo khoản 23 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.

Đến Luật Đất đai 2024 đã bổ sung quy định về nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất tại Điều 220.

Nguồn: Thư viện pháp luật

✅ KHI KHÁCH HÀNG TRAO TRỌN NIỀM TIN😀😀😀😀Anh/chị tin tưởng, chúng em sẽ hỗ trợ chu đáo..., giữ đúng slogan YOUR HOUSE - WE...
18/10/2023

✅ KHI KHÁCH HÀNG TRAO TRỌN NIỀM TIN😀😀😀😀
Anh/chị tin tưởng, chúng em sẽ hỗ trợ chu đáo..., giữ đúng slogan YOUR HOUSE - WE CARE🥰🥰🥰🥰🥰🥰
-----------------------
LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG - YOUR HOUSE - WE CARE
🏢 Địa chỉ: Số 170 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội
☎️ Hotline: 0383.001.669
🌐 Website: https://khomauhopdong.com/

❌HẬU QUẢ KHI LÀM ĐẶT CỌC SƠ SÀI KHI MUA NHÀ ĐẤT❌Việc đặt cọc khi mua bán nhà đất được thực hiện phổ biến, rộng rãi trong...
18/10/2023

❌HẬU QUẢ KHI LÀM ĐẶT CỌC SƠ SÀI KHI MUA NHÀ ĐẤT❌
Việc đặt cọc khi mua bán nhà đất được thực hiện phổ biến, rộng rãi trong xã hội. Tuy nhiên, với một BẢN HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC SƠ SÀI thì hậu quả có thể gặp phải chính là.....
-----------------------
LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG - YOUR HOUSE - WE CARE
🏢 Địa chỉ: Số 170 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội
☎️ Hotline: 0383.001.669
🌐 Website: https://khomauhopdong.com/

❌ĐỪNG ĐỂ VIỆC MUA BÁN NHÀ ĐẤT TRỞ THÀNH CƠN ĐAU ĐẦU CỦA BẠN❌Mua bán nhà đất là một trong những giao dịch phổ biến nhưng ...
17/10/2023

❌ĐỪNG ĐỂ VIỆC MUA BÁN NHÀ ĐẤT TRỞ THÀNH CƠN ĐAU ĐẦU CỦA BẠN❌
Mua bán nhà đất là một trong những giao dịch phổ biến nhưng đặc biệt quan trọng đối với 99% người dân bởi nhà đất là tài sản có giá trị rất lớn.
Nhưng khi thực hiện việc mua bán nhà đất, những vấn đề các bên gặp phải thường xoay quanh những câu hỏi như:
⚠️Nhà đất có nằm trong quy hoạch không?
⚠️Giấy tờ pháp lý có đầy đủ không?
⚠️Sổ đỏ có bị làm giả không?
⚠️Nhà đất có bị cầm cố, thế chấp ở đâu không?
⚠️Cần phải làm Hợp đồng đặt cọc, Hợp đồng mua bán thế nào để đảm bảo chắc chắn, an toàn?
⚠️Ký hợp đồng mua bán rồi mà chưa được nhận tiền có rủi ro không?
Từng câu hỏi trên đây, chỉ cần phát sinh vấn đề từ một trong số đó cũng có thể gây thiệt hại nặng nề cho Bên bán hoặc Bên mua. Chưa kể, việc đi giải quyết hậu quả luôn luôn là một công việc khó khăn và mệt mỏi, thậm chí kéo dài nhiều năm.
👉Vì sự an toàn của chính mình khi thực hiện việc mua hoặc bán nhà đất, hãy để Luật sư Hợp đồng giúp bạn giải quyết những câu hỏi nói trên, giúp bạn chuẩn bị những điều kiện cần có trước khi chính thức đặt bút ký vào giao dịch.
✅ Phân tích, xác định chính xác vị trí nhà đất so với Bản đồ quy hoạch.
✅ Kiểm tra, xác định Sổ đỏ thật, Sổ đỏ giả.
✅ Check thông tin tranh chấp nhà đất.
✅ Xây dựng Hợp đồng, hỗ trợ tư vấn, đại diện cho khách hàng đàm phán các điều khoản của Hợp đồng đặt cọc, Hợp đồng mua bán.
➡Còn chần chờ gì nữa, liên hệ tới Luật sư Hợp đồng để được hỗ trợ dịch vụ pháp lý về mua bán nhà đất ngay nhé!
-----------------------
LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG - YOUR HOUSE - WE CARE
🏢 Địa chỉ: Số 170 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội
☎️ Hotline: 0383.001.669
🌐 Website: https://khomauhopdong.com/

❓TẠI SAO CẦN PHẢI ĐẶT CỌC TRƯỚC KHI MUA NHÀ?Hợp đồng đặt cọc đóng vai trò quan trọng trong quá trình giao dịch mua bán n...
17/10/2023

❓TẠI SAO CẦN PHẢI ĐẶT CỌC TRƯỚC KHI MUA NHÀ?
Hợp đồng đặt cọc đóng vai trò quan trọng trong quá trình giao dịch mua bán nhà đất, giúp Bên bán và Bên mua thực hiện việc mua bán suôn sẻ và dễ dàng hơn. Nếu không có Hợp đồng đặt cọc mà giữa các bên phát sinh mâu thuẫn thì sẽ dẫn đến những tranh chấp không đáng có, thậm chí dẫn tới hậu quả nghiêm trọng.
⚠️Ký kết Hợp đồng đặt cọc là vô cùng cần thiết bởi vì:
🔸Tạo tâm lý tốt cho cả Bên bán lẫn Bên mua. Bên bán sẽ yên tâm về sự thiện chí của Bên mua trong việc mua bán bởi nếu không nghiêm túc thực hiện việc mua bán thì Bên mua sẽ bị mất số tiền đã đặt cọc. Ngược lại, Bên mua cũng yên tâm và không sợ Bên bán sẽ bán nhà cho người khác.
🔸Đặt cọc sẽ giúp cho Bên bán và Bên mua luôn đảm bảo sự thống nhất về những thỏa thuận chính của giao dịch mua bán. Đồng thời, việc đặt cọc sẽ giúp cho các bên hiểu rõ quyền, trách nhiệm cũng như những việc mình cần phải chuẩn bị để có thể tiến hành việc mua bán sau này.
🔸 Là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của các bên khi có tranh chấp phát sinh. Trong những trường hợp như vậy, các bên chỉ cần đối chiếu với những điều khoản đã thống nhất tại Hợp đồng đặt cọc để tìm ra Bên vi phạm, từ đó áp dụng những biện pháp phù hợp để xử lý.
🏆Với đội ngũ Luật sư - Chuyên viên tư vấn cao cấp với trên 15 năm kinh nghiệm, chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý mua bán nhà đất, Luật sư Hợp đồng cam kết mang đến những giải pháp toàn diện, đạt hiệu quả giao dịch cao nhất cho cả Bên bán lẫn Bên mua.
✅ Luật sư giỏi với nhiều năm kinh nghiệm thực chiến trong việc tư vấn và giải quyết tranh chấp về mua bán nhà đất.
✅ Chuyên viên tư vấn trung thực, tận tâm luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.
✅ Hợp tác toàn diện với các cơ quan, đơn vị chức năng trong việc kiểm tra Quy hoạch, xác định giấy tờ giả, phát hiện tranh chấp... một cách an toàn, nhanh chóng và chính xác.
✅ Dịch vụ 24/7 trên phạm vi Toàn quốc với chất lượng 5 sao, đem tới những trải nghiệm yên tâm, thoải mái.
➡Inbox hoặc gọi tới hotline của Luật sư Hợp đồng để được tư vấn chu đáo nhất!
-----------------------
LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG - YOUR HOUSE - WE CARE
🏢 Địa chỉ: Số 170 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội
☎️ Hotline: 0383.001.669
🌐 Website: https://khomauhopdong.com/

❗️❗️❗️MUA NHÀ - TOP 6 BÍ KÍP "SỐNG CÒN"Bạn muốn mua nhà? Bạn muốn việc mua bán được an toàn bởi bạn phải chi ra số tiền ...
16/10/2023

❗️❗️❗️MUA NHÀ - TOP 6 BÍ KÍP "SỐNG CÒN"
Bạn muốn mua nhà? Bạn muốn việc mua bán được an toàn bởi bạn phải chi ra số tiền lớn? Bạn sợ bị lừa? Bạn lúng túng không biết phải bắt đầu từ đâu và thực hiện việc mua bán như thế nào?
Đối với đại đa số người Việt Nam, đất đai, biệt thự, nhà liền kề hay thậm chí là căn hộ chung cư đều là những tài sản có giá trị rất lớn. Chính vì vậy, khi đã ưng mắt và quyết định “xuống tiền” để mua những bất động sản này, để đảm bảo an toàn thì người mua BẮT BUỘC phải nắm chắc 06 vấn đề sau đây.

✅1. KIỂM TRA PHÁP LÝ CỦA BĐS
Khi đã xem xét kỹ và thấy bất động sản định mua phù hợp với mọi yếu tố của mình, thì việc đầu tiên bản phải nghĩ đến chính là kiểm tra tính pháp lý của ngôi nhà đó. Để kiểm tra tính pháp lý, bạn phải trả lời được những câu hỏi sau:
1.1. Bất động sản có “sổ đỏ” chưa?
Theo quy định của Luật Đất đai, Luật Nhà ở và các văn bản khác, đa phần các bất động sản (trừ 1 số bất động sản đặc thù) đều phải có “sổ đỏ” mới được phép mua bán. “Sổ đỏ” ở đây bao gồm 03 loại giấy tờ đang được pháp luật công nhận, bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- Giấy chứng nhần quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Vì vậy, bạn cần đề nghị chủ nhà cung cấp “sổ đỏ”, sau đó kiểm tra lại thông tin trong “sổ đỏ” để xác định tính hợp pháp của bất động sản trước khi quyết định mua.
Những thông tin trên “sổ đỏ” bạn cần đặc biệt lưu ý bao gồm: thông tin của chủ tài sản, thông tin chi tiết về đặc điểm bất động sản (vị trí, diện tích, hình thức sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng…), thông tin quy hoạch (nếu có) và thông tin thay đổi (được mô tả tại trang cuối của “sổ đỏ”.
1.2. Có nằm trong quy hoạch không?
Khi bất động sản nằm trong quy hoạch thì tùy thuộc từng trường hợp cụ thể (tỉ lệ quy hoạch 1:5000, 1:2000, 1:1000 hay 1:500) mà bất động sản đó có thể được phép bán, có thể không được phép bán. Do vậy, để tránh trường hợp “dở khóc dở cười”, trước khi “xuống tiền” thì bạn cần phải đảm bảo bất động sản của mình không thuộc vào bất kỳ dự án hay có bất kỳ quy hoạch nào.
Việc xác định có vào quy hoạch hay không được thực hiện tại một số cơ quan nhà nước có thẩm quyền như UBND cấp xã/phường nơi có bất động sản, Phòng Tài nguyên môi trường thuộc UBND quận/huyện nơi có bất động sản hoặc Viện quy hoạch kiến trúc...
1.3. Có tranh chấp gì không?
Khi đi mua nhà, có nhiều hình thức để xác định xem bất động sản đó có tranh chấp hay không. Có một số cách thông thường mà người dân hay sử dụng, đó là hỏi trực tiếp chủ nhà hoặc hỏi thông tin qua hàng xóm nơi có bất động sản.
Tuy nhiên, để củng cố hơn thông tin, bạn có thể liên hệ trực tiếp với cán bộ địa chính của UBND cấp xã/phường nơi có bất động sản hoặc UBND quận/huyện (phòng Quản lý đô thị, phòng Tài nguyên môi trường hoặc bộ phận tiếp dân…). Ngoài ra, Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Tư pháp cũng là những nơi bạn có thể tìm hiểu để củng cố thêm thông tin về việc có tranh chấp hay không.
1.4. Có thế chấp ngân hàng không?
Để xác định có thế chấp ngân hàng hay không, ngoài việc hỏi trực tiếp chủ tài sản về việc có thế chấp tài sản hay không, bạn có thể dựa vào 3 cách như sau để xác định rõ vấn đề này:
- Thứ nhất, kiểm tra “sổ đỏ”. Nếu như chủ tài sản không có bản chính “sổ đỏ” thì nhiều khả năng “sổ đỏ” đang được thế chấp tại Ngân hàng hoặc các đơn vị tín dụng khác. Ngoài ra, nếu chủ tài sản có bản chính “sổ đỏ” nhưng trên sổ có thông tin đang thế chấp thì bạn cần yêu cầu chủ tài sản thực hiện thủ tục xóa chấp trước khi tiến hành mua bán.
- Thứ hai, đối với hầu hết các loại bất động sản, thì việc thế chấp đều được thực hiện đăng ký thế chấp tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, bạn có thể liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai, trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm để kiểm tra thông tin thế chấp.
- Đối với một số tỉnh, thành phố đã áp dụng hệ thống quản lý, theo dõi giao dịch công chứng, thì bạn có thể liên hệ với các tổ chức hành nghề công chứng và đề nghị hỗ trợ kiểm tra thông tin tài sản trước khi quyết định mua bất động sản đó.
1.5. Có bị hạn chế giao dịch gì không?
Bất động sản có thể bị hạn chế giao dịch bởi những yếu tố như đang cho thuê, đang cho mượn, đang nhận đặt cọc… Tuy nhiên, khác với việc thế chấp, thì việc cho thuê, cho mượn hay nhận đặt cọc thường sẽ khó có thể xác định hơn. Do đó, khi tìm hiểu pháp lý của một bất động sản, bạn cần đến trực tiếp nơi có bất động sản để khảo sát cũng như tìm hiểu thông tin hàng xóm xung quanh, đồng thời yêu cầu chủ tài sản cam kết về việc bất động sản không bị hạn chế giao dịch.
1.6. Chủ tài sản có nợ nghĩa vụ nào liên quan đến Bất động sản không?
Có một số trường hợp phổ biến bạn có thể kiểm tra thêm khi đi mua nhà. Ví dụ như chủ nhà vẫn còn nợ lệ phí trước bạ nhà đất, nợ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, nợ phí quản lý sử dụng nhà chung cư, nợ tiền điện, nước, internet…
✅2. CHỐT NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHÍNH
Khi đi mua nhà, có những nội dung quan trọng mà bạn cần phải đàm phán và đạt được thống nhất với chủ tài sản trước khi tiến hành mua, thậm chí là thống nhất trước khi tiến hành đặt cọc.
Những nội dung cần thống nhất bao gồm:
2.1. Xác định rõ tài sản mua là gì và bao gồm những gì? (mua đất có bao gồm nhà? Mua nhà có bao gồm đồ đạc?...)
2.2. Giá mua bán là bao nhiêu? Giá đó đã bao gồm thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác hay chưa ? (ví dụ như phí công chứng, phí thuê dịch vụ sang tên)
2.3. Thời điểm giao kết, hình thức và phương thức thanh toán tiền mua nhà ?
2.4. Thỏa thuận về việc sang tên?
2.5. Thỏa thuận về việc phạt hợp đồng khi các bên vi phạm nghĩa vụ.
✅3. CHUẨN BỊ HỒ SƠ
Sau khi đã kiểm tra pháp lý cũng như chốt được thỏa thuận với bên bán, việc tiếp theo bạn cần làm chính là chuẩn bị hồ sơ. Tùy từng trường hợp khác nhau mà hồ sơ cần chuẩn bị cũng khác nhau. Tuy nhiên, trong hầu hết các giao dịch mua bán chuyển nhượng bất động sản, những giấy tờ sau đều phải có:
3.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu bất động sản
3.2. Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu 2 bên mua bán
3.3. Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú 2 bên mua bán
3.4. Giấy chứng nhận kết hôn/Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2 bên mua bán
✅4. LỰA CHỌN TỔ CHỨC CÔNG CHỨNG
Các Tổ chức hành nghề công chứng (bao gồm cả Phòng công chứng và Văn phòng công chứng) đều có thẩm quyền thực hiện công chứng hợp đồng mua bán bất động sản. Khi bạn muốn thực hiện việc công chứng hợp đồng mua bán, bạn nên tìm đến Tổ chức hành nghề công chứng đã hoạt động lâu năm, có uy tín và gần nơi bạn thực hiện giao dịch.
Mặc dù các Tổ chức hành nghề công chứng đều có trách nhiệm thực hiện việc công chứng hợp đồng đảm bảo tính khách quan, tuy nhiên để an tâm hơn khi thực hiện việc mua bán, bạn nên tự lựa chọn 1 đơn vị theo đánh giá của chính mình.
Khi đã lựa chọn được tổ chức hành nghề công chứng rồi, bạn hãy liên hệ và gửi trước thông tin cho họ, đồng thời đặt lịch trước để việc công chứng được diễn ra suôn sẻ, nhanh gọn.
✅5. TIẾN HÀNH GIAO KẾT HỢP ĐỒNG - THANH TOÁN - NHẬN BÀN GIAO
Việc giao kết hợp đồng sẽ được thực hiện theo quy trình công chứng và được công chứng viên hướng dẫn cụ thể. Việc thanh toán và nhận bàn giao cũng sẽ tiến hành theo thỏa thuận của các bên được ghi nhận cụ thể thể tại hợp đồng.
Tuy nhiên, bạn lưu ý: việc ký công chứng chưa phải là bước cuối cùng để bạn có thể chính thức sở hữu, sử dụng bất động sản. Do đó giữa bên bán và bên mua cần có phương thức thanh toán và bàn giao hợp lí nhằm đảm bảo quyền lợi, tránh rủi ro phát sinh có thể gặp phải (Ví dụ chưa thanh toán 100% giá trị mà bớt lại 1 phần nào đó, khi nào sang tên xong thanh toán nốt).
✅6. ĐĂNG KÝ SANG TÊN

Đây là việc bắt buộc trong quy trình mua bán bất động sản. Để thực hiện được bước này, bạn và/hoặc bên bán phải đến Văn phòng đăng ký đất đai để kê khai và nộp hồ sơ (bao gồm có kê khai thuế, lệ phí trước bạ, thuế phi nông nghiệp…) sau đó tiến hành nộp thuế trước khi được nhận lại “sổ đỏ” có ghi thông tin của bạn.
Về lí thuyết thì việc đăng ký quyền sở hữu không khó. Tuy nhiên, tại các thành phố lớn (ví dụ như Hà Nội), thì việc phải đến đâu nộp hồ sơ, hồ sơ phải kê khai sao cho đúng?...gây nhiều khó khăn cho người dân trong quá trình thực hiện. Vì vậy, bạn nên tìm đến những đơn vị chuyên thực hiện thủ tục này để được tư vấn hoặc hỗ trợ.

Address

Số 170 Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Hợp đồng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật sư Hợp đồng:

Share