NGỌC MINH - LuatVietnam

NGỌC MINH - LuatVietnam Chuyên viên tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp, lao động và các thủ tục hành chính.

[NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG?]Đối tượng được cấp Giấy phép lao động được chia làm 04 nhóm: Nhà quản ...
03/09/2022

[NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG?]

Đối tượng được cấp Giấy phép lao động được chia làm 04 nhóm: Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, chuyên gia và Lao động kỹ thuật. Người lao động thuộc từng nhóm sẽ cần phải đáp ứng những điều kiện cụ thể. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho mọi người góc nhìn tổng quan về Những đối tượng được cấp Giấy phép lao động và tương ứng là điều kiện của mỗi nhóm đối tượng.

1. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ NHÀ QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

Nhà quản lý được giải thích trong luật doanh nghiệp năm 2020 là: “ Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.”
Như vậy, nhà quản lý là những người thuộc bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Những nhà quản lý này có thể là chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của công ty hoặc là những người được doanh nghiệp thuê về để đảm nhiệm các công việc quản lý, điều hành doanh nghiệp. Các vị trí này sẽ thường được quy định, thể hiện trên trên các văn bản nội bộ như điều lệ, quyết định bổ nhiệm…
Đồng thời để đảm nhiệm được những vị trí này, người lao động nước ngoài còn cần có các kinh nghiệm quản lý, làm việc liên quan đến ngành nghề mà công ty hoạt động hoặc được đào tạo tại chuyên ngành liên quan trực tiếp đến công việc.

2. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ CHUYÊN GIA CỦA DOANH NGHIỆP

Trong nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định chuyên gia như sau:
“ Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
c) Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.”
Như vậy, thông thường người lao động nước ngoài sẽ phù hợp với vị trí chuyên gia khi thuộc một trong hai trường hợp:
(i) Người lao động có bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với chức danh công việc. Đồng thời, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm vị trí liên quan đến công việc được tuyển dụng.
Ví dụ: Chuyên gia Marketing sẽ yêu cầu có bằng đại học chuyên ngành Marketing và 03 năm kinh nghiệm là nhân viên Marketing.
(ii) Người lao động có chứng chỉ hành nghề và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tại vị trí tương đương với chức danh công việc.
Ví dụ: Chuyên gia dược phẩm cần có chứng chỉ hành nghề dược và có 05 năm kinh nghiệm là dược sĩ.

3. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ LAO ĐỘNG KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

Lao động kỹ thuật là vị trí được pháp luật lao động quy định như sau:
“Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;
b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.”
Cũng giống như Chuyên gia, Lao động kỹ thuật cũng cần đáp ứng điều kiện theo một trong hai trường hợp:
(i) Lao động kỹ thuật được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật trong ít nhất 01 năm và đã làm việc tại vị trí đó trong ít nhất 03 năm.
Ví dụ: Lao động kỹ thuật phòng sạch sẽ được đào tạo 01 năm tại chuyên ngành xây dựng và đã làm việc 03 năm tại vị trí kỹ thuật viên phòng sạch.
(ii) Lao động kỹ thuật cần có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tại vị trí tương đương với vị trí công việc dự kiến được tuyển dụng ở Việt Nam.
Ví dụ: Lao động kỹ thuật phòng sạch cần có 05 năm kinh nghiệm với vị trí kỹ thuật viên phòng sạch.

4. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CỦA DOANH NGHIỆP

Theo nghị định 152/2020/NĐ-CP có định nghĩa vị trí Giám đốc điều hành như sau:
“Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp”
Đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức là chi nhánh, văn phòng đại diện, xưởng sản xuất… Những người đứng đầu các đơn vị này sẽ là Giám đốc điều hành của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, ngoài các tiêu chí trên, người lao động nước ngoài cần phải đáp ứng một số yêu cầu khác như được đào tạo trong chuyên ngành phù hợp với công việc hay có kinh nghiệm tại vị trí tương đương.
Cuối cùng, đối với những cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài thì chúng tôi vẫn đang nhận hỗ trợ đánh giá hồ sơ và tư vấn pháp lý liên quan miễn phí.
--------------------
Để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý miễn phí:
📩Email: [email protected]
📞Phone: 0967143306
🏨Address: Số 82 Duy Tân, Tòa nhà IC, phường Dịch Vọng Hậu, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

[GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG]Giấy phép lao động hay Xác nhận không thuộc trường ...
24/08/2022

[GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG]

Giấy phép lao động hay Xác nhận không thuộc trường hợp cấp Giấy phép lao động không còn là một chủ đề xa lạ đối với người nước ngoài nếu muốn làm việc tại Việt Nam. Qua bài viết sau đây, chúng tôi mong muốn có thể truyền tải tới các bạn đọc những quy định pháp luật tổng quan về Giấy phép lao động, đặc biệt là những người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài đã và đang làm việc tại Việt Nam.

Giấy phép lao động hay Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động đều là những văn bản ghi nhận và cho phép người lao động lao động hợp pháp tại Việt Nam. Khi người nước ngoài được cấp Giấy phép lao động hoặc Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động thì họ có thể xin được Visa, Thẻ tạm trú diện LĐ1 hoặc LĐ2 với thời hạn tạm trú không quá thời hạn của Giấy phép lao động và Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
+ LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
+ LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Người nước ngoài được cấp Giấy phép lao động khi đáp ứng được các điều kiện về:
+ Đủ năng lực hành vi dân sự;
+ Đủ sức khỏe;
+ Đủ trình độ và kinh nghiệm tương ứng với vị trí công việc;
+ Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

Chính vì vậy, không phải người nước ngoài nào cũng đủ điều kiện để lao động ở Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài lao động mà không có Giấy phép lao động sẽ bị xử phạt như sau: (khoản 2, khoản 3 Điều 153 Bộ luật lao động 2019)
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Đồng thời bị xử phạt hành chính từ 15 - 25 triệu đồng (nghị đinh 12/2022/NĐ-CP)
- Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật:
+ Sử dụng từ 01 - 10 người nước ngoài không có giấy phép lao động: Phạt 30 - 45 triệu đồng.
+ Sử dụng từ 11 - 20 người nước ngoài không có giấy phép lao động: Phạt 45 - 60 triệu đồng.
+ Sử dụng từ 21 người nước ngoài trở lên không có giấy phép lao động: Phạt 60 - 75 triệu đồng.

Sau bài viết trên chúng tôi mong các độc giả có cái nhìn tổng quan về Giấy phép lao động và những vấn đề liên quan. Những bài viết sau chúng tôi sẽ đi sâu hơn về đối tượng và điều kiện được cấp Giấy phép lao động cũng như Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.

Cuối cùng, đối với những cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài thì chúng tôi vẫn đang nhận hỗ trợ đánh giá hồ sơ và tư vấn pháp lý liên quan miễn phí.
--------------------
Để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý miễn phí:
📩Email: [email protected]
📞Phone: 0967143306
🏨Address: Số 82 Duy Tân, Tòa nhà IC, phường Dịch Vọng Hậu, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

[CÓ HAY KHÔNG VIỆC COI NHẸ XỬ PHẠT NƯỚC NGOÀI QUÁ HẠN CƯ TRÚ HỢP PHÁP TẠI VIỆT NAM?]Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ giả...
23/08/2022

[CÓ HAY KHÔNG VIỆC COI NHẸ XỬ PHẠT NƯỚC NGOÀI QUÁ HẠN CƯ TRÚ HỢP PHÁP TẠI VIỆT NAM?]

Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến việc cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi vẫn đang gặp rất nhiều trường hợp coi nhẹ chế tài xử phạt vi phạm của pháp luật.
Vậy có hay không việc những chế tài xử phạt vi phạm liên quan đến quá hạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam của người nước ngoài và phải chăng những chế tài còn quá nhẹ dẫn đến tình trạng coi thường của một số bộ phận tổ chức, cá nhân.
Những chế tài mà người nước ngoài phải đối mặt khi thuộc diện quá hạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam
Căn cứ vào Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP (sau đây gọi là “Nghị định 144”) thì tùy theo thời gian quá hạn thị thực, thẻ tạm trú mà người nước ngoài sẽ phải đối mặt với những mức phạt khác nhau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi: Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn dưới 16 ngày
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi: Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi: Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi: Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 90 ngày trở lên
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi: Người nước ngoài không chấp hành quyết định buộc xuất cảnh Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền, tiếp tục cư trú tại Việt Nam.

Mức phạt nói trên có thể là không cao đối với nhiều cá nhân là người nước ngoài và họ sẵn sàng chấp nhận tiếp tục tái phạm để ở lại Việt Nam để thực hiện các mục đích khác nhau. Tuy nhiên, trong trường hợp này người nước ngoài hoàn toàn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là trục xuất khỏi Việt Nam (theo quy dịnh điểm b Điều 18.8 Nghị định 144). Đồng thời, theo quy định của pháp luật thì những người bị trục xuất này sẽ bị cấm nhập cảnh trong thời hạn ít nhất là 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực

Cơ chế xử phạt vi phạm khi có sự hành vi vi phạm về quá hạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam của người nước ngoài là rất rõ ràng. Tuy nhiên nếu cố tình kéo dài thời hạn quá hạn thẻ tạm trú, thị thực hoặc quá hạn thành nhiều lần thì người nước ngoài hoàn toàn có thể bị ra quyết định trục xuất khỏi Việt Nam và cấm nhập cảnh trong một thời gian dài.
--------------------
Để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý miễn phí:
📩Email: [email protected]
📞Phone: 0967143306
🏨Address: Số 82 Duy Tân, Tòa nhà IC, phường Dịch Vọng Hậu, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

[NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUỐN Ở LẠI VIỆT NAM LÂU DÀI]Đã có rất nhiều người liên hệ với chúng tôi để tìm hiểu cách thức giúp ngư...
21/08/2022

[NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUỐN Ở LẠI VIỆT NAM LÂU DÀI]

Đã có rất nhiều người liên hệ với chúng tôi để tìm hiểu cách thức giúp người nước ngoài có thể ở lại Việt Nam lâu dài. Đa phần lý do đều xuất phát từ việc người nước ngoài cảm thấy yêu mến và muốn gắn bó với Việt Nam lâu dài sau một thời gian đã sinh sống tại Việt Nam. Chính vì vậy, qua bài viết này chúng tôi cũng mong có thể chia sẻ những kinh nghiệm đã có trong việc giúp những người nước ngoài có mong muốn ở lại Việt Nam lâu dài.

1. Người nước ngoài ở lại Việt Nam với Visa mục đích thăm thân
Thăm thân được viết tắt với cụm từ TT” trên đầu của Visa, thẻ tạm trú của người nước ngoài, được cấp cho những trường hợp người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
Những người nước ngoài thuộc trường hợp này cần có điều kiện là người “thân thích” của người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam (thể hiện bằng việc được cấp các diện visa kể trên).

2. Người nước ngoài ở lại Việt Nam với Visa mục đích lao động
Người nước ngoài ở lại Việt Nam làm việc được cấp một trong hai loại Visa lao động như sau:
+ LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
+ LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
Đây cũng là trường hợp chúng tôi gặp nhiều nhất trong quá trình tư vấn để người nước ngoài ở lại Việt Nam. Vì lao động là một trong những yêu cầu thiết yếu để duy trì cuộc sống của mỗi người. Chúng tôi sẽ đi sâu hơn về chủ đề này trong những bài viết sắp tới đây.

3. Người nước ngoài ở lại Việt Nam với Visa mục đích đầu tư
Người nước ngoài ở lại Việt Nam đầu tư vào các dự án sẽ được cấp một trong những loại Visa sau đây:
+ ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
+ ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
+ ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
+ ĐT4 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
Người nước ngoài được phê duyệt diện visa đầu tư khi thỏa mãn điều kiện là người trực tiếp bỏ tiền vào tổ chức kinh tế đầu tư tại Việt Nam đồng thời số tiền đầu tư cần từ 03 tỷ đồng trở lên.

Trên đây là những trường hợp mà người nước ngoài được ở lại Việt Nam trong khoảng thời gian lâu dài và cũng là trường hợp chúng tôi gặp được nhiều nhất trong quá trình tư vấn.
Mong bài viết sẽ phần nào cung cấp cho mọi người những kiến thức hữu ích về những trường hơp mà người nước ngoài có thể ở lại Việt Nam lâu dài.
----------------------
Để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý miễn phí:
📩Email: [email protected]
📞Phone: 0967143306
🏨Address: Số 82 Duy Tân, Tòa nhà IC, phường Dịch Vọng Hậu, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Address

Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when NGỌC MINH - LuatVietnam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to NGỌC MINH - LuatVietnam:

Share

Category