Luật sư tư vấn doanh nghiệp tại Hải Dương

Luật sư tư vấn doanh nghiệp tại Hải Dương Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư tư vấn doanh nghiệp tại Hải Dương, Lawyer & Law Firm, 332 Lương Thế Vinh, Hai Duong.

07/02/2020

TUYỂN NHÂN VIÊN CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

MÔ TẢ CÔNG VIỆC
☸️ Ngồi văn phòng nhận data khách hàng có sẵn
☸️ Gọi điện tư vấn dịch vụ cho khách hàng
☸️ Làm ca sáng (8h-12h), chiều (13h30-17h00) hoặc cả 2 ca

YÊU CẦU ỨNG VIÊN
☸️ Số lượng: 05 người
☸️ Chăm chỉ, nhiệt tình, chịu khó
☸️ Có laptop
☸️ Ưu tiên sinh viên, mẹ bỉm sữa ok

QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG
☸️ Lương theo giờ: 20k/h
☸️ Làm việc trong môi trường năng động, chuyên nghiệp
☸️ Cung cấp trang thiết bị đầy đủ để phục vụ công việc.
☸️ Thưởng thêm nếu hoàn thành tốt công việc

🏠Địa điểm làm việc: Số 332 Lương Thế Vinh, Hải Dương
Lh: 0912675342, email: [email protected]

08/03/2019

Chúc mừng Quốc tế phụ nữ 8/3

Thành lập công ty có 100% vốn nước ngoài tại Hải DươngThành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam. Hiện tại văn phòng ...
07/03/2019

Thành lập công ty có 100% vốn nước ngoài tại Hải Dương
Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam.
Hiện tại văn phòng Luật mình đang hỗ trợ các nhà đầu tư về đầu tư tại Việt Nam. Đặc biệt là các nhà đầu tư Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc...Dịch vụ tư vấn uy tín, chuyên nghiệp.
Liên hệ: Văn phòng Luật sư An Phước
Đ/c: Số 148 Bùi Thị Xuân, Tp Hải Dương
Mobile: 0973.716.999 Ls Nguyễn Trọng Quyết
Email: [email protected]

❌ Thành lập công ty trong năm 2019. Bạn đang chuẩn bị những bước khởi đầu để bắt đầu kinh doanh. Và đang phân vân trong ...
06/03/2019

❌ Thành lập công ty trong năm 2019. Bạn đang chuẩn bị những bước khởi đầu để bắt đầu kinh doanh. Và đang phân vân trong việc thành lập công ty.
▶ Bạn hãy đến với Luật An Phước để được tư vấn miễn phí, và được hưởng những lợi ích từ dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi.
▶ Với phương châm "Làm như đã nói", hãy để chúng tôi được đồng hành và hỗ trợ bạn từ những bước đầu kinh doanh và trong suốt quá trình kinh doanh.
Dịch vụ của chúng tôi:
1. Thành lập công ty TNHH một thành viên;
2. Thành lập công ty TNNH hai thành viên trở lên;
3. Thành lập công ty Cổ phần;
4. Thành lập doanh nghiệp tư nhân;
5. Thành lập công ty Hợp danh;
6. Thành lập hộ kinh doanh cá thể;
7. Lập địa điểm kinh doanh;
8. Lập văn phòng đại diện;
9. Lập chi nhánh công ty.
🆘 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞: 𝟎𝟗73.716.999
Đ/c: Số 148 Bùi Thị Xuân, Tp Hải Dương
Email: [email protected]

CHỦ THỂ NÀO CÓ QUYỀN YÊU CẦU TÒA ÁN MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ?Theo Luật Phá sản năm 2014, khi lâm vào ...
17/12/2017

CHỦ THỂ NÀO CÓ QUYỀN YÊU CẦU TÒA ÁN MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ?

Theo Luật Phá sản năm 2014, khi lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ 03 tháng trở lên hoặc trường hợp khác theo quy định, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu mở thủ tục tuyên bố phá sản. Vậy, chủ thể nào có thể thực hiện quyền yêu cầu này?

1. Chủ nợ:

Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

2. Người lao động:

Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao độngmà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

3. Cổ đông công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã:

+ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

+ Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Luật An Phước là hãng luật tiên phong thực hiện cung cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã ngay từ thời điểm Luật Phá sản năm 2014 phát sinh hiệu lực. Do đó, trường hợp có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ pháp lý về thủ tục này, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ AN PHƯỚC
Tại Hà Nội : P.408, Đơn nguyên 1, Tòa nhà F4, đường Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Tại Hải Dương : Số 148, phố Bùi Thị Xuân, phường Lê Thanh Nghị, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Điện thoại : 0973.716.999/02203.848499/043.202.7979
Email : [email protected]

MỘT NGƯỜI CÓ THỂ LÀM GIÁM ĐỐC NHIỀU CÔNG TY?Vừa qua, Luật An Phước nhận được yêu cầu tư vấn của một bạn như sau: “Xin ch...
28/11/2017

MỘT NGƯỜI CÓ THỂ LÀM GIÁM ĐỐC NHIỀU CÔNG TY?

Vừa qua, Luật An Phước nhận được yêu cầu tư vấn của một bạn như sau:

“Xin chào Văn phòng luật sư An Phước!

Công ty bên em thuộc loại hình trách nhiệm hữu hạn, đang hoạt động bình thường nhưng Giám đốc Công ty muốn mở thêm một công ty mới là công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn. Vậy Giám đốc bên em có đồng thời giữ chức vụ này tại công ty mới không? Em cảm ơn.".

Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin trả lời:

Đối với chức danh giám đốc, tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, Điều 65 và Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định các tiêu chuẩn, điều kiện bao gồm:

+ Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định;

+ Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác;

+ Trường hợp công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó”.

Như vậy, một người có thể làm giám đốc, tổng giám đốc nhiều công ty khác nhau khi đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đã viện dẫn. Điều này cũng được hiểu rằng, một người có thể vừa làm giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn, vừa có thể làm giám đốc công ty cổ phần.

Do đó, nếu Giám đốc Công ty của bạn muốn thành lập và giữ chức vụ giám đốc tại công ty khác, chiểu theo quy định tại Điều 65 và 157 Luật Doanh nghiệp 2014, là hoàn toàn hợp pháp và khả thi.

Trường hợp cần tư vấn thêm hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý, bạn vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ AN PHƯỚC
Tại Hà Nội : P.408, Đơn nguyên 1, Tòa nhà F4, đường Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Tại Hải Dương : Số 148, phố Bùi Thị Xuân, phường Lê Thanh Nghị, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Điện thoại : 0973.716.999/02203.848499/043.202.7979
Email : [email protected]

THỦ TỤC THÔNG BÁO MẪU CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆPTại Việt Nam, con dấu có vai trò quan trọng để xác nhận tư các...
16/11/2017

THỦ TỤC THÔNG BÁO MẪU CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆP

Tại Việt Nam, con dấu có vai trò quan trọng để xác nhận tư cách của doanh nghiệp khi tham gia vào các giao dịch kinh doanh, thương mai, đầu tư, dân sự hay thực hiện các thủ tục hành chính. Xuất phát từ thực tế đó, Nhà nước đã ban hành hệ thống quy định rất cụ thể về việc quản lý, sử dụng con dấu, trong đó có quy định về "thủ tục thông báo mẫu con dấu" của doanh nghiệp.

Luật An Phước xin giới thiệu thủ tục này để Quý khách hàng tham khảo:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật doanh nghiệp 2014
- Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư 20/2015/TT-BKHĐThướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MẪU CON DẤU
1. Về số lượng, hình thức và nội dung mẫu con dấu:
- Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
- Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.
- Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, trừ các trường hợp theo quy định pháp luật.
- Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

2. Lưu ý về nội dung, hình thức mẫu con dấu:
· Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:
+ Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
+ Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm thẩm tra nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục thông báo mẫu con dấu cho doanh nghiệp.

III. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÔNG BÁO MẪU CON DẤU
Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
+ Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp;
+ Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và mầu mực dấu;
+ Hủy mẫu con dấu.
Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp như sau:

* Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thành phần hồ sơ thông báo mẫu con dấu bao gồm:
- Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện (theo mẫu);
- Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện diện (theo mẫu);
- Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện diện (theo mẫu);

* Bước 2: Nộp hồ sơ
- Trường hợp doanh nghiệp thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

* Bước 3: Nhận kết quả
- Khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, mới thì thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp của các lần trước đó không còn hiệu lực.

Trường hợp Quý Khách hàng cần tư vấn cụ thể hoặc sử dụng dịch vụ, xin vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ AN PHƯỚC
Tại Hà Nội: P.408, Đơn nguyên 1, Tòa nhà F4, đường Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội;
Tại Hải Dương: Số 148 Bùi Thị Xuân, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương;
Điện thoại: 02203.848.49/ 0973.716.999/ 043.202.7979;
Email: [email protected]

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ ...
11/11/2017

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

Luật An Phước xin giới thiệu tới Qúy khách hàng trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý
· Luật an toàn thực phẩm 2010
· Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm.
· Thông tư số 26/2012/TT-BYT quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
· Thông tư 47/2014/TT-BYT hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

2. Danh mục cơ sở phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
· Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở);
· Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

3. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
· Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận
· Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).
· Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật rang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở), bao gồm :
· Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
· Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm
· và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
· Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.
· Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kết quả cấy phân tìm vi khuẩn tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn của người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế.

4. Nơi tiếp nhận hồ sơ và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
· Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở).
· Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.

5. Trình tự thực hiện:
· Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm xét hồ sơ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không hợp lệ
· Sau khi có kết quả thẩm xét hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định cơ sở trong vòng 10 ngày làm việc. Đoàn thẩm định cơ sở tiến hành thẩm định pháp lý hồ sơ và điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định
· Trường hợp cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo mùa vụ phải ghi rõ thời gian hoạt động trong Giấy chứng nhận;
· Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện phải ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thiện. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của đoàn thẩm định lần trước;
· Trường hợp cơ sở không đạt yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận. Cơ sở phải nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Trường hợp cần tư vấn cụ thể hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ AN PHƯỚC
Tại Hà Nội : P.408, Đơn nguyên 1, Tòa nhà F4, đường Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Tại Hải Dương : Số 148, phố Bùi Thị Xuân, phường Lê Thanh Nghị, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Điện thoại : 0973.716.999/02203.848499/043.202.7979
Email : [email protected]

25/10/2017

NỢ XẤU, NỢ KHÓ ĐÒI không chỉ là nỗi lo thường trực mà trong nhiều trường hợp còn là bi kịch của doanh nghiệp, cá nhân.

Luật An Phước xin giới thiệu tới Quý Khách hàng gói dịch vụ "THU HỒI NỢ ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT". Vui lòng tham khảo cụ thể tại đây:

Luật An Phước xin giới thiệu tới Quý Khách hàng gói dịch vụ “THU HỒI NỢ” với các ưu đãi đặc biệt như sau: 1. Lợi

Address

332 Lương Thế Vinh
Hai Duong

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn doanh nghiệp tại Hải Dương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share