Thủ tục ly hôn tại tòa án tỉnh Hà Tĩnh

Thủ tục ly hôn tại tòa án tỉnh Hà Tĩnh Hướng dẫn mẫu đơn ly hôn, Tư vấn, hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương, thuậ

CHIA TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TÒA ÁN TỈNH HÀ TĨNHTòa án tỉnh Hà Tĩnh khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏa th...
18/01/2024

CHIA TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TÒA ÁN TỈNH HÀ TĨNH
Tòa án tỉnh Hà Tĩnh khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Trường hợp có yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản, để tránh thiệt thòi cho các bên thì Tòa án cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xử lý như sau:
a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án tỉnh Hà Tĩnh xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án sẽ hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
4. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
“Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
5. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
6. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.




ÁN PHÍ LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH1. Ai phải nộp án phí ly hôn?Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 bộ luật Tố...
21/12/2021

ÁN PHÍ LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
1. Ai phải nộp án phí ly hôn?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn trong vụ án ly hôn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
2. Mức án phí ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Án phí ly hôn đối với trường hợp không có tài sản tranh chấp hoặc tài sản tranh chấp không có giá ngạch hoặc án phí ly hôn thuận tình là 300.000 đồng.
- Án phí ly hôn đối với trường hợp tranh chấp tài sản có giá ngạch sẽ được tính như thông tin trên hình ảnh đính kèm bài viết
3. Thời hạn nộp án phí
👉 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
👉 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.



10/12/2021

🔔 ĐIỀU KIỆN LY HÔN MỚI NHẤT NĂM 2021
Liên hệ Luật sư ly hôn Hà Tĩnh: 19006194/0963.849.858 (có zalo)
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo đó, bên nào có yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc ly hôn cần cung cấp đầy đủ giấy tờ, chứng cứ liên quan tới vụ việc.
Để được ly hôn, bạn cần có căn cứ, đủ điều kiện ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã lồng ghép điều kiện ly hôn vào các quy định về thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên). Cụ thể như sau:
🎯 Điều kiện ly hôn thuận tình
Theo luật Hôn nhân và gia đình hiện hành thì căn cứ ly hôn thuận tình mới nhất bao gồm đầy đủ các điều kiện sau:
✅ Thứ nhất là hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, không có sự ép buộc, lời dối hay giả tạo trong ly hôn.
✅ Thứ hai là hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản chung, nợ chung của hai vợ chồng. Việc này do hai bên tự xác định và cam kết với nhau dựa trên công sức đóng góp, xây dựng nên khối tài sản chung đó.
✅ Thứ ba là hai vợ chồng đã thỏa thuận với nhau về vấn đề con cái sau khi ly hôn. Bao gồm việc ai là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Phía đối phương có cấp dưỡng nuôi con chung không? Nếu có thì mức cấp dưỡng là bao nhiêu? Các thỏa thuận này đều trên cơ sở đảm bảo cuộc sống và sự phát triển tốt nhất có thể cho con.
Tất cả các thỏa thuận nêu trên đều phải đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì yêu cầu của vợ chồng bạn mới được Tòa án công nhận công nhận thuận tình ly hôn. Nếu hai vợ chồng không thỏa thuận được; hoặc có thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án có thẩm quyền sẽ không công nhận thỏa thuận đó; khi đó Tòa sẽ giải quyết việc ly hôn.
🎯 Điều kiện ly hôn đơn phương
Điều kiện ly hôn đơn phương theo luật mới nhất bao gồm một trong các căn cứ sau:
✅ Thứ nhất là vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình; hành vi đó làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung giữa hai người không thể tiếp tục duy trì; mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân dẫn tới ly hôn có hành vi ngược đãi, đánh đập chiếm tỉ lệ cao; đa số phái yếu (phụ nữ) là nạn nhân của tệ nạn này. Việc giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này là cần thiết.
✅ Thứ hai là vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo luật Hôn nhân và gia đình. Việc đó dẫn tới mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài; và mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc vi phạm này có thể do yếu tố lỗi từ một phía hoặc từ cả hai bên; ví dụ như: hai vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài do không hợp nhau nên không thể sống chung; một bên bị ngược đãi cả về thể chất lẫn tinh thần; một bên hoặc cả hai vợ chồng có mối quan hệ ngoài luồng (ngoại tình);...
✅ Thứ ba là vợ hoặc chồng của bạn đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể về việc này.
✅ Thứ tư là người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ về việc người vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm: cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
🎯 Điều kiện ly hôn khi con còn nhỏ
Đối với trường hợp con còn nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc người vợ đang mang thai, sinh con thì người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Nội dung này đã được quy định trong luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chỉ khi đảm bảo được điều kiện ly hôn mới nhất nêu trên thì Tòa án có thẩm quyền mới giải quyết cho vợ chồng bạn ly hôn.
Để được hỗ trợ tư vấn thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình nhanh chóng, bạn có thể liên hệ với Luật sư Hà Tĩnh theo số hotline 1900 6194 / 096.384.9858 (có zalo) hoặc gửi nội dung vụ việc qua email [email protected] để được Luật sư hỗ trợ.




06/12/2021

🔊 ⚖️ NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN TẠI TỈNH HÀ TĨNH
💰 Khi ly hôn, các cặp vợ chồng đều muốn giải quyết dứt điểm mối quan hệ và chấm dứt các vấn đề có liên quan. Pháp luật khuyến khích các cặp vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản khi ly hôn. Để vấn đề tài sản của vợ chồng được giải quyết, Tòa án có thẩm quyền cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
🎯 Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định. Tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
💸 Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
💸 Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
🎯 Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án có thẩm quyền xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
🎯 Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án sẽ hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
🎯 Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
💸 Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
💸 Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
“Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
💸 Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
💸 Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
🎯 Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
🎯 Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
🎯 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
🍀 Nếu còn vướng mắc hoặc có vấn đề pháp lý cần hỗ trợ, bạn có thể liên hệ với Luật sư tỉnh Hà Tĩnh qua phần tin nhắn của Fanpage, qua Zalo theo số điện thoại 096.384.9858 hoặc qua email [email protected] để được tư vấn, hỗ trợ.




LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG VỚI CHỒNG Ở NƯỚC NGOÀICùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, việc người Việt Nam xuất khẩu s...
08/12/2020

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG VỚI CHỒNG Ở NƯỚC NGOÀI
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, việc người Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài để định cư, làm ăn sinh sống ngày một càng nhiều. Rất nhiều người tại tỉnh Hà Tĩnh khi lao động trong nước không kiếm được thu nhập ổn định để chi trả cho cuộc sống hằng ngày đã chọn phương án xuất khẩu lao động để có thêm thu nhập gửi về. Kéo theo việc xuất khẩu ra nước ngoài là những vấn đề phức tạp khác đặc biệt là về hôn nhân gia đình. Nhiều cặp vợ chồng khi một trong hai người đi làm ăn xa đã phát sinh mâu thuẫn, không thể giữ được trách nhiệm, tình cảm giữa vợ và chồng do khoảng cách về mặt địa lý. Do đó, có nhiều người ở Hà Tĩnh chọn ly hôn với chồng hoặc vợ đang ở nước ngoài nhưng không biết thủ tục thực hiện ra làm sao. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thêm thông tin cho các bạn về ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài!
1. Ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài cần những giấy tờ gì?
Hồ sơ ly hôn đơn phương với chồng đang ở nước ngoài về cơ bản phức tạp hơn nhiều so với ly hôn trong nước. Liên quan đến vấn đề ghi chú kết hôn, ghi chú ly hôn cũng như những giấy tờ chứng thực nơi cư trú của chồng đang ở nước ngoài..v.v.. Cho nên hồ sơ sẽ có nhiều đầu mục khác hơn ly hôn thông thường trong phạm vi lãnh thổ đất nước.
Hồ sơ khi vợ ở Hà Tĩnh ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài bao gồm những giấy tờ sau:
- Đơn xin ly hôn;
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Sổ hộ khẩu;
- CMND/CCCD;
- Giấy khai sinh của các con;
- Hộ chiếu, Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của chồng;
- Giấy tờ sở hữu tài sản nếu có..v..v…
Khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài, nguyên đơn rất khó để thu thập các giấy tờ để hoàn thiện hồ sơ trên cũng nhưng không biết các giấy tờ chuẩn bị được đã hợp lệ hay chưa. Nếu bạn gặp khó khăn trong vấn đề này có thể liên hệ trực tiếp qua hòm thư Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Hà Tĩnh để được tư vấn và hỗ trợ.
2. Thủ tục ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài như thế nào?
Sau khi chuẩn bị được hồ sơ ly hôn, bạn nộp hồ sơ lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền và chờ được phản hồi. Nếu hồ sơ của bạn hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý và giải quyết vụ án. Nếu hồ sơ của bạn sai sót sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Ly hôn đơn phương là trường hợp một bên vợ chồng ở Hà Tĩnh có nguyện vọng ly hôn nhưng bên còn lại không đồng ý. Do đó, thủ tục sẽ được giải quyết theo trình tự giải quyết vụ án dân sự.
Trình tự thủ tục ly hôn với chồng ở nước ngoài sẽ được Tòa án thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Xem xét hồ sơ và phân công Thẩm phán;
Bước 2: Triệu tập đương sự tham gia hòa giải, lấy lời khai và họp công khai chứng cứ;
Bước 3: Thụ lý hồ sơ và đóng tiền tạm ứng án phí;
Bước 4: Đưa vụ án ra xét xử;
Bước 5: Ra Bản án ly hôn.
Trên thực tế, hầu như rất nhiều người nộp đơn lên Tòa án nhưng chờ mãi không thấy có phản hồi từ Tòa. Có rất nhiều lý do dẫn đến việc Tòa án ngâm hồ sơ và không thụ lý vụ án. Khi gặp phải vấn đề như thế này, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và định hướng các bước làm tiếp theo cho bạn.
3. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài mất bao lâu?
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian để giải quyết ly hôn đơn phương với chồng đang ở nước ngoài được phân ra theo từng giai đoạn.
* Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ và thụ lý vụ án:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Nếu hồ sơ ly hôn và đơn khởi kiện chưa hợp lệ, Tòa án có thể yêu cầu nguyên đơn tại tỉnh Hà Tĩnh sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sửa đổi bổ sung hồ sơ, trả lại đơn khởi kiện hoặc ra thông báo tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
* Giai đoạn chuẩn bị xét xử:
Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định là không quá 04 tháng. Tuy nhiên, ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài là vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài, cho nên thời gian phụ thuộc vào thời gian tống đạt hồ sơ và thu thập tài liệu chứng cứ.
Trên thực tế, để thu thập được đầy đủ căn cứ giải quyết một vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài, Tòa án phải thực hiện rất nhiều thủ tục. Từ việc xác định căn cứ địa chỉ cư trú của đương sự ở nước ngoài đến việc tống đạt hồ sơ..v..v.. Cho nên thời gian có thể kéo dài rất lâu thậm chí có thể 1-2 năm. Ngoài ra, Thẩm phán có thể ra quyết định tạm đình chỉ vụ án trong trường hợp cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án.
* Giai đoạn đưa vụ án ra xét xử:
Khi đã có căn cứ đưa vụ án ra xét xử, Tòa án gửi giấy triệu tập đến các đương sự bao gồm cả vợ ở tỉnh Hà Tĩnh và chồng đang ở nước nước ngoài để giải quyết.
4. Dịch vụ ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài
 Bạn sinh sống, làm việc tại Hà Tĩnh muốn ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài nhưng không biết cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào và thủ tục giải quyết ra làm sao?
 Bạn cần tư vấn về dịch vụ ly hôn nhanh trọn gói ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài?
 Bạn cần hỗ trợ về hồ sơ giấy tờ khi thực hiện ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài?
Để khắc phục những khó khăn trên và rút ngắn thời gian và giải quyết nhanh gọn chỉ từ 02 ngày đến 02 tháng bạn có thể liên hệ Luật sư ly hôn giỏi, uy tín, giàu kinh nghiệm sẽ tiến hành hỗ trợ, Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài miễn phí thông qua số điện thoại đường dây nóng 24/24h: 1900 6194.
Hoặc có thể trực tiếp nhắn tin vào hòm thư của Thủ tục ly hôn tại Tòa án tỉnh Hà Tĩnh để được tư vấn cụ thể hơn về việc thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với chồng ở nước ngoài!


MẪU ĐƠN LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ TĨNHBạn đang muốn ly hôn với người nước ngoài, ly hôn với người Việt Nam đang...
26/09/2020

MẪU ĐƠN LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ TĨNH
Bạn đang muốn ly hôn với người nước ngoài, ly hôn với người Việt Nam đang sinh sống tại nước ngoài nhưng không biết cách viết đơn ly hôn? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết rõ hơn về cách viết đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh trong các trường hợp.
1. Đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh có những loại nào?
Cũng như các vụ ly hôn thông thường khác, ly hôn có yếu tố nước ngoài cũng có hai trường hợp là ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Đối với mỗi trường hợp sẽ có một mẫu đơn khác nhau. Xuất phát từ tính chất của quan hệ Hôn nhân tại thời điểm ít nhất một trong hai bên có nhu cầu ly hôn mà các bên sẽ phải làm đơn ly hôn theo hướng khác nhau.
- Đơn xin ly hôn thuận tình: Trường hợp các bên thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, về tài sản và con chung như trên thì đơn trong hồ sơ ly hôn phải là đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
- Đơn xin ly hôn đơn phương: Nếu vợ chồng không thỏa thuận được một trong các vấn đề tình cảm, con cái, tài sản, nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ, phải tiến hành ly hôn theo yêu cầu của một bên và đơn ly hôn lúc này sẽ là đơn khởi kiện ly hôn.
2. Những nội dung cần có trong đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh:
- Về hình thức: đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh cũng giống như các loại đơn khác nộp lên cơ quan nhà nước. Hình thức đơn phải phù hợp với văn phong hành chính Việt Nam, được viết bằng tiếng Việt có dấu và trình bày thông tin cụ thể, theo đúng trình tự. Trên đơn đều phải có quốc hiệu tiêu ngữ, địa điểm và ngày tháng năm làm đơn, nơi nhận đơn và thông tin về cá nhân của người làm đơn.
- Về nội dung:
Đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh phải cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân của người làm đơn, phần kính gửi phải là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đương sự hoặc bị đơn cư trú.
Những nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết trong đơn phải đúng thực tế và trình bày được các vấn đề sau:
• Về quan hệ hôn nhân: Người làm đơn phải ghi nhận lại toàn bộ quá trình chung sống giữa hai vợ chồng: kết hôn từ bao giờ, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do đâu, tại sao xin ly hôn, đã ly thân hay chưa hoặc thời gian không chung sống từ bao giờ đến bao giờ…
• Về con chung: Nếu hai vợ chồng đã có con chung ghi thông tin các con chung trong đơn ly hôn (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con …. Con trên 7 tuổi cần lấy ý kiến của con về việc muốn sống với bố hay mẹ sau khi bố mẹ ly hôn.
• Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng có thể tự phân chia hoặc có thể yêu cầu Tòa án phân chia và phải nêu rõ trong đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh. Bạn cần trình bày rõ những tài sản chung của vợ chồng bao gồm những gì? Tài sản ở đâu ( nếu là bất động sản)?, tài sản đang do ai sử dụng hoặc đang được dùng để bảo đảm khoản nợ?
• Về nợ chung: Nếu hai vợ chồng có nợ chung thì ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn ly hôn. Nếu không có nợ chung ghi không có… Hoặc ghi Nợ chung do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án phân chia.
+ Đối với tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh, thông thường hồ sơ sẽ gồm những giấy tờ sau:
• Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
• Sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng ( bản sao có chứng thực);
• Bản sao có chứng thực CMND của cả hai vợ chồng;
• Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu ly hôn là có căn cứ và hợp pháp: Biên bản hòa giải của tổ dân phố, giấy chứng nhận thương tích ( trong trường hợp bị bạo hành gia đình)…..;
• Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của các con chung;
• Các giấy tờ về tài sản chung, nợ chung: Các giấy tờ về nhà đất, về thu nhập của vợ chồng; Biên lai, hợp đồng cho vay, biên bản thỏa thuận xác nhận nợ….
3. Mẫu đơn ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài:
Theo quy định tại Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thủ tục ly hôn thuận tình sẽ được xem là một việc dân sự. Để được xem là thuận tình ly hôn thì các đương sự phải thống nhất được tất cả các nội dung như tình cảm, thỏa thuận về con cái, tài sản.
 Mẫu đơn ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài được quy định ở đâu?
Thủ tục ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài được xem là một việc dân sự nên sẽ được quy định chung theo mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Mẫu số 01-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
 Mẫu đơn ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài gồm những nội dung gì?
Đơn ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài thuộc loại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nên phải có các thông tin đầy đủ của người yêu cầu bao gồm:
+ Ngày, tháng, năm làm đơn;
+ Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
+ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;
+ Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
+ Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);
Trong đơn ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài, người làm đơn phải nêu ra được các nội dung mà Tòa án yêu cầu. Nội dung trong đơn ly hôn cần phải khái quát, súc tích nhưng vẫn đầy đủ thông tin hai bên vợ chồng, con cái và nêu lên được tình trạng hôn nhân hiện tại.
Bạn có thể tham khảo mẫu đơn ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài dưới hình ảnh!
4. Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài:
 Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài được quy định ở đâu?
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì hiện nay đối với thủ tục ly hôn đơn phương không có mẫu đơn xin ly hôn đơn phương. Tranh chấp ly hôn tại Điều 28 Luật này là một trong những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết giải quyết của Tòa án. Thủ tục ly hôn đơn phương cũng sẽ được giải quyết như một vụ án dân sự nên Đơn xin ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài cũng sẽ theo mẫu Đơn khởi kiện vụ án dân sự chung là Mẫu số 23 - DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
 Mẫu đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài gồm những nội dung gì?
Cũng giống như trường hợp thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài, đơn xin ly hôn có yếu tố nước ngoài cũng phải tuân theo những quy định cụ thể về nội dung. Theo khoản 4, điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự: Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
+ Ngày tháng năm làm đơn;
+ Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
+ Thông tin của người khởi kiện bao gồm: ngày tháng năm sinh, số CMND/ CCCD, hộ khẩu thường trú, địa chỉ hiện tại, số điện thoại…;
+ Thông tin của người bị kiện bao gồm: ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD, hộ khẩu thường trú, địa chỉ hiện tại, số điện thoại…;
+ Các nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong đó, đơn xin ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài cũng phải nêu ra được đầy đủ các thông tin về nhân thân hai bên vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung. Người khởi kiện phải nêu rõ được quá trình chung sống của vợ chồng như thế nào, tình trạng hôn nhân hiện tại ra sao. Trong trường hợp Tòa án thấy những gì người khởi kiện nêu ra trong đơn không đủ thuyết phục để vợ chồng ly hôn thì Tòa án có thể không thụ lý hoặc yêu cầu hòa giải nhiều lần.
Đặc biệt đối với ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài, ngoài các giấy tờ đính kèm đơn ly hôn nêu trên, bạn còn phải có các giấy tờ làm căn cứ chứng minh được nơi ở hiện tại của bị đơn. Bị đơn đang ở nước ngoài hay ở Việt Nam, nếu ở nước ngoài thì cần xác định địa chỉ cụ thể của bị đơn để Tòa án tống đạt hồ sơ ly hôn, nếu ở Việt Nam thì cần phải có xác nhận cư trú nơi bị đơn đang ở để Tòa án có thể xác minh, triệu tập.
Trên cơ sở mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và đơn khởi kiện nêu trên một số Tòa án ở một số quận huyện các tỉnh thành như Hà Nội, Hải Dương, Nam Định, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh,… thường soạn mẫu đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài riêng của mỗi tòa để đương sự điền thông tin vào hoặc viết theo. Do vậy khi bạn làm đơn khởi kiện ly hôn đơn phương mặc dù đã đáp ứng được đầy đủ các nội dung theo mẫu tố tụng đã quy định nhưng vẫn hoàn toàn có thể bị yêu cầu Tòa án sửa đổi, bổ sung nội dung đơn ly hôn mà không được chấp nhận thụ lý.
Bạn có thể tham khảo về mẫu đơn xin ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài dưới hình ảnh!
5. Dịch vụ Luật sư ly hôn có yếu tố nước ngoài
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư liên quan đến chủ đề Mẫu đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh. Việc soạn đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh sẽ có phần khó khăn nếu người viết không trình bày được theo ngôn ngữ pháp lý. Hơn nữa đơn ly hôn phải phù hợp với văn phong hành chính và câu từ khái quát súc tích. Tòa án có thể trả lại đơn trong trường hợp đơn ly hôn không đủ các yêu cầu trên.
Nếu cần hỗ trợ về việc soạn đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Hà Tĩnh, các Luật sư ly hôn giỏi, uy tín, giàu kinh nghiệm sẽ tiến hành hỗ trợ, tư vấn miễn phí thông qua số điện thoại đường dây nóng 24/24h: 1900 6194 để nhận được báo giá dịch vụ ly hôn nhanh, trọn gói.
Ngoài ra, Luật sư còn thực hiện việc tư vấn, bào chữa, bảo vệ miễn phí cho những trường hợp thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trong các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài.


Address

Ha Tinh
45000

Telephone

+84963849858

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thủ tục ly hôn tại tòa án tỉnh Hà Tĩnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Thủ tục ly hôn tại tòa án tỉnh Hà Tĩnh:

Share

Category