An toàn lao động KV Đông Bắc Bộ

An toàn lao động KV Đông Bắc Bộ Kiểm định, huấn luyện và môi trường lao động Nghị định 44/2016/NĐ-CP

Một số quy định về chế độ chính sách đối với trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động
08/04/2023

Một số quy định về chế độ chính sách đối với trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động

Dưới đây là một số quy định về chế độ, chính sách đối với trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động mà người lao động cần biết.  

06/12/2021

Trước ngày 10/01 các anh chị nhớ hoàn thiện và nộp các loại báo cáo sau nhé:
1. Báo cáo công tác an toàn - vệ sinh lao động ( PL II - Thông tư 07/2016/TT- BLĐTBXH).
2. Báo cáo tình hình tai nạn lao động ( PL XII - NĐ 39/2016/NĐ-CP)
3. Báo cáo công tác y tế cơ sở ( PL8 Thông tư 19/2019/TT-BYT)
Các ACE cần thêm biểu mẫu báo cáo hay tư vấn thêm về công tác an toàn thì liên hệ: Mr Sơn 0904678583

22/09/2021

Thông tư 31/2014/TT-BCT chính thức hết hiệu lực kể từ ngày hôm nay (22/9/2021). Từ giờ quy định về huấn luyện an toàn điện thực hiện theo quy định tại thông tư 05/2021/TT-BCT.

21/09/2021
18/02/2021
20/01/2021

QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1. Căn cứ pháp lý của hoạt động quan trắc môi trường lao động:
• Thông tư 19/2016/TT-BYT của Bộ Y tế về “Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động”.
• Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
2. Mục đích của đo kiểm quan trắc môi trường lao động
• Người sử dụng lao động phải tổ chức đo kiểm quan trắc môi trường lao động. Từ đó đề ra các biện pháp pháp lý, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, người lao động; thực hiện các biện pháp tiêu độc, khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.
• Khắc phục, kiểm soát các yếu tố có hại phát sinh tại nơi làm việc nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Đồng thời trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết để bảo vệ người làm việc khỏi các yếu tố có hại trong môi trường làm việc.
3. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động: Điều 36 nghị định 44/2016/NĐ0CP quy định.
• Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động, quy trình sản xuất kinh doanh và số lượng người lao động làm việc tại bộ phận có yếu tố có hại để xác định số lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với mỗi yếu tố có hại.
• Số người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ sở lao động.
• Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, ung thư và các yếu tố có hại khác có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động mà chưa được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao động.
4. Tần suất thực hiện quan trắc môi trường lao động (Khoản 2, Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP): Ít nhất 01 lần 1 năm.
5. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh về hoạt động quan trắc môi trường lao động: Điều 45 Nghị định 44/2016/NĐ-CP
• Cập nhật Hồ sơ vệ sinh lao động (phụ lục 1 – Nghị định 39/2016/NĐ-CP) về nội dung liên quan đến yếu tố có hại cần thực hiện quan trắc môi trường lao động khi có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động.
• Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo Sở Y tế (nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc) về việc thực hiện công tác quan trắc môi trường lao động tại cơ sở.
6. Quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động (Điều 38 nghị định 44/2016/NĐ-CP)
• Kết quả quan trắc môi trường lao động lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III – NĐ 44/2016/ND-CP.
• Kết quả quan trắc môi trường lao động được lập thành 02 bản: 01 bản gửi cơ sở lao động đã ký hợp đồng thực hiện quan trắc môi trường lao động và 01 bản lưu tại tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động.
7. Không quan trắc môi trường lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?
Khoản 3 Điều 26 của Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 20 đến 40 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tiến hành không quan trắc môi trường lao động để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động.
LIÊN HỆ: MR SƠN – 0904678583 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG TỰ GIÁC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG HÃY LIKE VÀ CHIA SẺ

19/01/2021

QUY ĐỊNH VỀ HUẤN LUYỆN AN TOÀN ĐIỆN

A. ĐỐI TƯỢNG HUẤN LUYỆN
Người vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện là những người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và phải được huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động theo quy định tại nghị định 44/2016/NĐ-CP. Tuy nhiên, hiện nay các đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Công Thương còn yêu cầu nhóm đối tượng này phải được huấn luyện an toàn điện theop quy định tại Thông tư 31/2014/TT-BCT. Vậy cụ thể thông tư 31/2014/TT-BCT quy định như thế nào?
Theo điều 4 – chương II thì đối tượng huấn luyện được quy định là:
• Người làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây dẫn điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng; điều độ viên.
• Người làm công việc vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.
Tuy nhiên, quy định trên không phải áp dụng với tất cả các doanh nghiệp. Chỉ nhân viên của các doanh nghiệp sau mới thuộc đối tượng nêu trên:
Điều 3 – chương I quy định.
• Người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo là người lao động của đơn vị điện lực hoạt động theo Luật Hợp tác xã, phạm vi hoạt động tại khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.
• Người vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp là người lao động của các đơn vị: Phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xây lắp điện, sử dụng điện để sản xuất (có trạm biến áp riêng) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Như vậy, nếu doanh nghiệp bạn có trạm biến áp riêng thì phải tiến hành huấn luyện an toàn điện theo quy định của thông tư này.
B. TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN
1. Đối với Người vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp của các đơn vị: Phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, xây lắp điện, sử dụng điện để sản xuất (có trạm biến áp riêng): Doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện và có trách nhiệm:
a) Xây dựng tài liệu và quy định thời gian huấn luyện phù hợp với bậc an toàn và vị trí công việc của người lao động;
b) Lựa chọn người huấn luyện theo quy định;
c) Tổ chức huấn luyện, kiểm tra, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện cho người lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả kiểm tra phần lý thuyết hoặc phần thực hành không đạt yêu cầu thì phải huấn luyện lại phần chưa đạt;
d) Quản lý, theo dõi công tác huấn luyện, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện tại đơn vị.
2. Đối với Người làm công việc vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo: Liên hệ với Sở Công Thương để được huấn luyện và cấp thẻ. Sở công thương có trách nhiệm:
a) Xây dựng tài liệu và quy định thời gian huấn luyện phù hợp với bậc an toàn và vị trí công việc của người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo;
b) Lựa chọn người huấn luyện theo quy định tại Khoản 3 Điều này;
c) Tổ chức huấn luyện, kiểm tra, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện cho người lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả kiểm tra phần lý thuyết hoặc phần thực hành không đạt yêu cầu, phải huấn luyện lại phần chưa đạt theo đề nghị của người sử dụng lao động.
C. TIÊU CHUẨN NGƯỜI HUẤN LUYỆN
a) Người huấn luyện phần lý thuyết phải có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác trong chuyên ngành đó.
b) Người huấn luyện phần thực hành có trình độ cao đẳng trở lên, thông thạo và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với chuyên ngành huấn luyện.
4. Hình thức và thời gian huấn luyện
a) Huấn luyện lần đầu: Thực hiện khi người lao động mới được tuyển dụng. Thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất 24 giờ.
b) Huấn luyện định kỳ: Thực hiện hàng năm. Thời gian huấn luyện định kỳ ít nhất 08 giờ.
c) Huấn luyện lại: Khi người lao động chuyển đổi vị trí công việc hoặc thay đổi bậc an toàn hoặc có sự thay đổi thiết bị, công nghệ; khi kết quả kiểm tra của người lao động không đạt yêu cầu hoặc khi người lao động đã nghỉ làm việc từ 6 tháng trở lên. Thời gian huấn luyện lại ít nhất 12 giờ.
5. Tùy điều kiện cụ thể, người sử dụng lao động có thể tổ chức huấn luyện riêng về an toàn điện theo nội dung quy định tại Thông tư này hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy hoặc huấn luyện khác được pháp luật quy định.
6. Chi phí tổ chức huấn luyện, cấp thẻ do người sử dụng lao động chi trả.

LIÊN HỆ: MR SƠN – 0904678583 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG TỰ GIÁC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG HÃY LIKE VÀ CHIA SẺ

18/01/2021

Kế hoạch triển khai tháng hành động về an toàn - vệ sinh lao động năm 2021

18/01/2021

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM VỀ HUẤN LUYỆN AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG. ( Điều 24 – Nghị định 28/2020/NĐ-CP ban hành ngày 01/3/2020 có hiệu lực từ ngày 15/4/2020 )
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với tổ chức hoạt động huấn luyện không huấn luyện mà nhận kết quả huấn luyện theo một trong các mức sau đây:
• Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người.
• Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người.
• Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người.
• Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người.
• Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người trở lên.
2. Trường hợp Doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn - vệ sinh lao động:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi :
• Không báo cáo hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;
• Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2), (nhóm 3), người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi :
• Huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không đủ nội dung.
• Sử dụng người huấn luyện không đảm bảo tiêu chuẩn về người huấn luyện.
• Không đảm bảo cơ sở vật chất để huấn luyện theo quy định.
• Không có tài liệu huấn luyện cho các đối tượng.
c) Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng khi có một trong các hành vi:
• Cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện;
• Cung cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện;
d) Từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng khi:
• Không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
• Đang bị đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
• Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực;
• Huấn luyện ngoài phạm vi Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc ngoài phạm vi đã công bố đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
• Sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
LIÊN HỆ: MR SƠN – 0904678583 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG TỰ GIÁC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG HÃY LIKE VÀ CHIA SẺ

29/12/2020

AN TOÀN HÓA CHẤT (TIẾP THEO)
Điều kiện tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
Theo Điều 33 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất không quy định điều kiện của đơn vị tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất mà chỉ quy định yêu cầu đối với người huấn luyện (giảng viên) an toàn hóa chất, nội dung, thời gian huấn luyện an toàn hóa chất cho từng đối tượng được huấn luyện, cụ thể như sau:
- Người huấn luyện an toàn hóa chất phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc về an toàn hóa chất.
Như vậy, các đơn vị hoạt động hóa chất có thể tự huấn luyện hoặc thuê các tổ chức huấn luyện có giảng viên đáp ứng yêu cầu của nghị định để huấn luyện. Kết thúc khóa huấn luyện thì lưu trữ hồ sơ về giảng viên, tài liệu huấn luyện theo đúng quy định tại điều 33.
LIÊN HỆ: MR SƠN – 0904678583 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ AN TOÀN LAO ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG TỰ GIÁC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG HÃY LIKE VÀ CHIA SẺ

26/12/2020

AN TOÀN HÓA CHẤT
Phần 1: Đối tượng phải huấn luyện an toàn hóa chất.
Ngày 15/5/2016 Chính phủ ban hành Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
Tại Điều 18 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định nội dung huấn luyện cho 6 nhóm đối tượng phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; 2 nhóm đối tượng là người làm công tác an toàn vệ sinh lao động và người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động có nội dung huấn luyện chuyên ngành.
Căn cứ theo mục 2 – Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động ban hành theo thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 thì tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, độc hại theo phân loại của hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất là đối tượng nhóm 3, phải được huấn luyện an toàn và cấp thẻ an toàn lao động
Bên cạnh đó, tổ chức cá nhân hoạt động hóa chất còn phải thực hiện theo Điều 31 Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về huấn luyện an toàn hóa chất. Cụ thể như sau:
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất hoặc cử các đối tượng được quy định tại Điều 32 của Nghị định này tham gia các khóa huấn luyện của các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất, định kỳ 02 năm một lần.
2. Hoạt động huấn luyện an toàn hóa chất có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định”.
Căn cứ quy định của Nghị định 113/2017/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chủ động trong việc tổ chức huấn luyện, kiểm tra và công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất
Lưu ý Nghị định 113/2017/NĐ-CP không quy định người được huấn luyện phải được cấp Giấy chứng nhận.
Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân có thể lồng ghép hoạt động huấn luyện an toàn hóa chất với hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh, lao động theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP hoặc các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định nhưng phải bảo đảm đủ các yêu cầu về nội dung, thời gian, lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện theo quy định.

Address

Số 259 Đường 5 Mới, Cách Thượng. Nam Sơn, An Dương
Hải Phòng
0225

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when An toàn lao động KV Đông Bắc Bộ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category