Pháp luật về Hôn nhân & Gia đình - Đà Nẵng

Pháp luật về Hôn nhân & Gia đình - Đà Nẵng Chuyên trang tư vấn và phổ biến pháp luật về Hôn nhân & Gia đình.

LY HÔN CÓ CẦN HỘ KHẨU KHÔNG?Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định ...
20/03/2023

LY HÔN CÓ CẦN HỘ KHẨU KHÔNG?

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định như sau:

(1) Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

(2) Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

(3) Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2
Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn trong trường hợp này bao gồm:
+ Đơn xin ly hôn;
+ Bản chính giấy đăng ký kết hôn;
+ Bản sao hộ khẩu;
+ Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng ;
+ Bản sao giấy khai sinh của con chung;
+ Các giấy tờ chứng minh về tài sản ;
+ Các văn bản liên quan đến việc đang thụ án tù giam của vợ hoặc chồng (bản án, quyết định thi hành án phạt tù).

Lưu ý: Đối với giấy tờ, tài liệu là bản sao thì cần phải công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.
Trong trường hợp một trong hai bên giữ giấy tờ về sổ hộ khẩu thì bên muốn ly hôn có thể liên hệ với công an xã/ phường nơi chị thường trú nhờ xác nhận rằng vợ/chồng thường trú tại địa phương.
------------------------------
Pháp chế online – Hệ thống pháp lý chuyên nghiệp đầu tiên tại Đà Nẵng, với hệ thống văn phòng trả dài trên toàn quốc, chúng tôi chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề vè Hôn nhân gia đình, Lao động, Doanh nghiệp,…

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau dist, Da Nang
Phone: +84 968 485 890 (Hoàng)
+84 387 824 359 (Châu)

KHI LY HÔN CÓ BẮT BUỘC HÒA GIẢI CƠ SỞ TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG KHÔNG? Mặc dù thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án như...
16/03/2023

KHI LY HÔN CÓ BẮT BUỘC HÒA GIẢI CƠ SỞ TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG KHÔNG?

Mặc dù thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhưng nhiều người vẫn theo thói quen nộp hồ sơ ly hôn ở Ủy ban nhân dân xã, phường. Tuy nhiên, bởi Tòa án trực tiếp thụ lý đơn yêu cầu ly hôn nên không cần phải nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã, phường.

Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
Khuyến khích hòa giải ở cơ sở:
Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Bên cạnh đó căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Hòa giải cơ sở 2013 như sau:
1. Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này.
2. Cơ sở là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố).

Theo đó, khi vợ chồng có yêu cầu ly hôn, Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Trong đó, cơ sở gồm thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố.

Ngoài ra, tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:
“Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Theo đó, sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án cũng sẽ tiến hành hòa giải theo quy định. Có thể thấy, pháp luật chỉ đặt ra trường hợp hòa giải ở thôn, làng mà không phải ở UBND xã, phường. Đặc biệt, việc hòa giải này, chỉ là hình thức khuyến khích mà không phải bắt buộc.
-------------------------------------
Pháp chế online Cabin Law – Hệ thống hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp đầu tiên tại Đà Nẵng. Chúng tôi chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về Hôn nhân gia đinh, Lao động, Doanh nghiệp,…

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau dist, Da Nang
Phone: +84 968 485 890 (Hoàng)
+84 387 824 359 (Châu)

HỒ SƠ LY HÔN BAO GỒM NHỮNG GÌ? Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hồ sơ khi ly hôn chủ yếu gồm:- Đơn yêu cầu công nh...
08/03/2023

HỒ SƠ LY HÔN BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hồ sơ khi ly hôn chủ yếu gồm:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: đơn này sẽ do tòa án cung cấp
- Bản sao giấy tờ tùy thân của các bên.
- Giấy đăng ký kết hôn.
- Giấy khai sinh của con (nếu có yêu cầu tòa án phân chia quyền nuôi con).
- Giấy tờ về tài sản (nếu có yêu cầu tòa án phân chia tài sản).

- Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

- Nếu thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.

Sau khi nộp đơn xin ly hôn, trong vòng 8 ngày làm việc thì tòa án sẽ có thông báo về việc có thụ lý vụ việc hay không (lúc nộp đơn thì tòa án sẽ có giấy xác nhận, trong đó có hẹn ngày đến nhận thông báo).

Trường hợp tòa án thông báo thụ lý đơn thì trong vòng 7 ngày (kể từ ngày nhận thông báo của tòa án) người nộp đơn cần đến kho bạc nộp tạm ứng án phí theo thông báo thụ lý sau đó nộp lại biên lai thu tiền cho tòa án.

Sau khi nộp biên lai cho tòa thì vụ án chính thức được thụ lý, thẩm phán sẽ thực hiện các công việc tiếp theo theo quy trình (mời các bên đến lấy ý kiến, hòa giải, mở phiên tòa ...)
-----------------------------------
Pháp chế online CaBin Law – hệ thống pháp chế doanh nghiệp đầu tiên tại Đà Nẵng, chúng tôi chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về Hôn nhân gia đình, Lao động, Doanh nghiệp,..

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau dist, Da Nang
Phone: +84 968 485 890 (Hoàng)
+84 387 824 359 (Châu)

VỢ CHỒNG KHÔNG SỐNG CHUNG THÌ NỘP ĐƠN LY HÔN Ở ĐÂU?Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì có 02 trường hợp...
06/03/2023

VỢ CHỒNG KHÔNG SỐNG CHUNG THÌ NỘP ĐƠN LY HÔN Ở ĐÂU?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì có 02 trường hợp ly hôn là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương, hai trường hợp này có sự khác biệt về nơi nộp đơn xin ly hôn, cụ thể như sau:

Trường hợp thuận tình ly hôn:

Ly hôn thuận tình là sự thỏa thuận giữa vợ và chồng, trong đó vợ chồng đều đồng ý ly hôn và thỏa thuận được các vấn đề về tài sản, quyền nuôi con.
Thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Trường hợp ly hôn theo yêu cầu một bên (ly hôn đơn phương):

Ly hôn theo yêu cầu một bên, còn được gọi là ly hôn đơn phương là việc vợ hoặc chồng muốn ly hôn với người còn lại, mà người còn lại không đồng ý cho ly hôn.
Đơn phương ly hôn được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Như vậy khi một bên yêu cầu ly hôn phải đảm bảo thuộc điều kiện ly hôn trong Luật quy định, khi thuộc các trường hợp được ly hôn đơn phương thì bạn sẽ nộp đơn và hồ sơ lên Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của bị đơn. Có nghĩa là khi một bên yêu cầu ly hôn sẽ phải nộp đơn lên Tòa án nơi người kia đang sinh sống.

Nếu là đồng thuận ly hôn: các bên có thể nộp đơn tại tòa án nơi một trong hai bên cư trú (bất kỳ bên nào) (Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

Tòa án cấp huyện nếu không có yếu tố nước ngoài, tòa án cấp tỉnh nếu có yếu tố nước ngoài
-------------------------------------------------
Pháp chế online CaBin Law – hệ thống pháp chế doanh nghiệp đầu tiên tại Đà Nẵng, chúng tôi chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về Hôn nhân gia đình, Lao động, Doanh nghiệp,..

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau dist, Da Nang
Phone: +84 968 485 890 (Hoàng)
+84 387 824 359 (Châu)

THỦ TỤC XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ KẾT HÔN Thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn được quy định cụ thể tại đi...
17/02/2023

THỦ TỤC XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ KẾT HÔN

Thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn được quy định cụ thể tại điều 27 nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

1. Người yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận đăng kí kết hôn phải xác nhận tình trạng hôn nhân theo Tờ khai theo mẫu quy định.

2. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Trên thực tế không ít cặp vợ chồng làm mất giấy chứng nhận đăng kí kết hôn vì nhiều lý do khác nhau dẫn đến việc gặp khó khăn trong đời sống của mình, trên đây là những chia sẻ của Cabin Law về thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng kí kết hôn. Pháp chế online Cabin Law – Hệ thống pháp chế đầu tiên tại Đà Nẵng, chúng tôi chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề về hôn nhân gia đình, Lao động, Doanh nghiệp,…

ĐIỀU KIỆN THAY ĐỔI NGƯỜI NUÔI CON SAU LY HÔN Căn cứ tại khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc ...
03/02/2023

ĐIỀU KIỆN THAY ĐỔI NGƯỜI NUÔI CON SAU LY HÔN

Căn cứ tại khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

- Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
+ Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
+ Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
- Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Như vậy, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định nêu trên.

Ai được yêu cầu thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn?

Theo khoản 1 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định thì nếu người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì các cá nhân, tổ chức sau đây có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con gồm:
- Người thân thích, được quy định khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 giải thích như sau: đây là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, có cùng dòng máu về trực hệ và có họ trong phạm vi ba đời. Do đó, người thân thích có thể là ông, bà, cô, dì, chú, cậu, mợ…
- Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình, trẻ em: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Hội Liên hiệp phụ nữ.
Như vậy, theo quy định này, người có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn là cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức.
------------------------------------------------
Pháp chế online Cabin Law – Hệ thống hỗ trợ pháp lý đầu tiên tại Đà Nẵng, chúng tôi chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề về Hôn nhân gia đình, Lao động, Doanh nghiệp,…

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau Dist, Da Nang.
Email: [email protected].
Web: https://phapcheonline.vn/
Phone: +84 968 485 890 (Hoàng) +84 387 824 359 (Châu)

THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÍ KẾT HÔN KHI BỊ MẤT BẢN CHÍNH Điều kiện để được cấp lại giấy đăng kí kết hôn theo nghị định ...
11/01/2023

THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÍ KẾT HÔN KHI BỊ MẤT BẢN CHÍNH

Điều kiện để được cấp lại giấy đăng kí kết hôn theo nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 1 tháng 1 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn:

1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

3. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều 27 NĐ này.

4. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây."
Như vậy, khi vợ chồng bị mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn mà Ủy ban nhân dân nơi vợ chồng đã đăng ký kết hôn không còn lưu giữ Sổ hộ tịch thì vợ chồng có thể đăng ký lại việc kết hôn theo thủ tục như trên. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn. Cụ thể những giấy tờ khác thì pháp luật không quy định nhưng có thể cung cấp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên cả hai vợ chồng.

-----------------------------------------------
Pháp chế online Cabin Law – Hệ thống hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp đầu tiên tại Việt Nam, chúng tôi chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề Hôn nhân gia đình, Lao động, Bất động sản,…

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau Dist, Da Nang.
Email: [email protected].
Web: https://phapcheonline.vn/
Phone: +84 968 485 890 (Hoàng) +84 387 824 359 (Châu)

BỐ MẸ CHỒNG CƯỠNG ÉP CON DÂU LY HÔN BẰNG VIỆC UY HIẾP TINH THẦN THÌ CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNGCưỡng ép kết...
09/01/2023

BỐ MẸ CHỒNG CƯỠNG ÉP CON DÂU LY HÔN BẰNG VIỆC UY HIẾP TINH THẦN THÌ CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG

Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.

Luật Hôn nhân gia đình quy định về bảo vệ hôn nhân và gia đình như sau:
“2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;....”
Theo đó, để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình thì pháp luật cấm các hành vi được quy định cụ thể nêu trên. Trong đó cấm hành vi cưỡng ép ly hôn.

Hành vi cưỡng ép ly hôn sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo khoản 2 điều 59 nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện như sau:
Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Theo đó, hành vi cưỡng ép ly hôn là hành vi vi phạm pháp luật, nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt là phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Như vậy, trường hợp bố mẹ chồng có hành vi cưỡng ép muốn con dâu ly hôn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Sau khi bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà bố mẹ chồng còn tiếp tục cưỡng ép con dâu ly hôn thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt là phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
----------------------------------
Pháp chê online Cabin Law – Hệ thống pháp lý chuyên nghiệp đàu tiên tại Đà Nẵng, chúng tôi chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề về Hôn nhân gia đình, Lao động, Doanh nghiệp,…

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau Dist, Da Nang.
Web: https://phapcheonline.vn/
Phone: +84 968 485 890/+84 387 824 35

THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI MẤT TÍCH ĐƯỢC PHÁP LUẬT QUY ĐIỊNH NHƯ THẾ NÀO Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quy...
06/01/2023

THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI MẤT TÍCH ĐƯỢC PHÁP LUẬT QUY ĐIỊNH NHƯ THẾ NÀO

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Vậy ly hôn với người đã được tuyên bố mất tích thì thủ tục giải quyết như thế nào?

Để ly hôn với người bị tuyên bố mất tích, người vợ/chồng phải thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.

Theo đó, người yêu cầu ly hôn với người bị tuyên bố mất tích phải chuẩn bị và nộp cho Tòa án những loại giấy tờ sau:
- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo số 23 NQ 01/2017/NQ-HĐTP);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
- Quyết định công bố một người mất tích;
- Giấy khai sinh của con (nếu có, bản sao chứng thực);
- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản (nếu có, bản sao chứng thực).

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích (Căn cứ theo điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Vì vợ/chồng đã mất tích nên vụ án ly hôn đơn phương này thuộc trường hợp không thể tiến hành hòa giải. Do đó, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử và ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.
------------------------------------------------------
Pháp chế online Cabin Law – Hệ thống pháp chế doanh nghiệp đầu tiên tại Đà nẵng, với hệ thống văn phòng traair dài trên toàn quốc, chúng tôi chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề pháp lý về hôn nhân gia đình, Lao động, Đất đai, Doanh nghiệp….

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau Dist, Da Nang.
Web: https://phapcheonline.vn/
Phone: +84 968 485 890/+84 387 824 35

CÁC TRƯỜNG HỢP XÁC ĐỊNH CHẤM DỨT HÔN NHÂN Theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì có 2 trường hợp được xác ...
05/01/2023

CÁC TRƯỜNG HỢP XÁC ĐỊNH CHẤM DỨT HÔN NHÂN

Theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì có 2 trường hợp được xác định là chấm dứt hôn nhân như sau:

Đầu tiên là chấm dứt hôn nhân do ly hôn được quy định tại Mục 1 Chương IV Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Thứ hai là chấm dứt hôn nhân do vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được quy định tại Mục 2 Chương IV Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Và trong trường hợp chấm dứt hôn nhân do ly hôn thì có 2 trường hợp ly hôn là thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên.
-Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật HNGĐ 2014 thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia

Như vậy, các trường hợp trên được xem là chấm dứt hôn nhân theo quy định của pháp luật.
----------------------------------------
Pháp chế online Cabin Law – Hệ thống pháp lý đầu tiên tại Đà Nẵng, chúng tôi chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề về Hôn nhân gia đình, Lao động, Doanh nghiệp, Đất đai,…

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau Dist, Da Nang.
Web: https://phapcheonline.vn/
Phone: +84 968 485 890/+84 387 824 35

VỢ CHỒNG SAU KHI LY HÔN HẠN CHẾ QUYỀN THĂM NOM CON CỦA NGƯỜI CÒN LẠI SẼ BỊ XỬ PHẠT THẾ NÀOĐiều 82 Luật Hôn nhân gia đình...
03/01/2023

VỢ CHỒNG SAU KHI LY HÔN HẠN CHẾ QUYỀN THĂM NOM CON CỦA NGƯỜI CÒN LẠI SẼ BỊ XỬ PHẠT THẾ NÀO

Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Theo điều 83 Luật HNGĐ 2014 Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:
1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của luật HNGĐ 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Như vậy theo quy định pháp luật thì người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Tuy nhiên, nếu như người này lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con vẫn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Theo đó, nếu vợ/chồng không thuộc trường hợp ngoại lệ nêu trên thì chồng/vợ hay bất cứ ai cũng không có quyền cản trở người còn lại đến thăm con. Nếu vi phạm thì có quyền báo cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử phạt hành vi trên hoặc nộp đơn yêu cầu thi hành án để yêu cầu chồng/vợ phải thi hành đúng phán quyết của tòa án để người còn lại được thăm nom con cái.

Pháp chế online Cabin Law – Hệ thống hỗ trợ pháp lý đầu tiên tại Đà Nẵng, chúng tôi chuyên tư vấn giải đáp các vấn đề về Hôn nhân giá đình, Lao động, Đất đai,…

Add: 25 Nguyễn Hữu Thọ, Hải Châu, Đà Nẵng
Web: https://phapcheonline.vn

BỊ TOÀN ÁN BÁC ĐƠN LY HÔN THÌ KHI NÀO ĐƯỢC NỘP ĐƠN LẠICăn cứ các quy định pháp luật hiện nay trong Luật Hôn nhân và gia ...
27/12/2022

BỊ TOÀN ÁN BÁC ĐƠN LY HÔN THÌ KHI NÀO ĐƯỢC NỘP ĐƠN LẠI

Căn cứ các quy định pháp luật hiện nay trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, không có quy định nào về thời gian nộp đơn ly hôn lại sau khi bị Tòa án bác đơn.

Tuy nhiên căn cứ điểm c Mục 10 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có quy định sau:
10. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Điều 91)..
c. Cần chú ý là tuy pháp luật tố tụng chưa quy định, nhưng đối với người có đơn yêu cầu xin ly hôn mà bị Toà án bác đơn xin ly hôn thì sau một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án bác đơn xin ly hôn có hiệu lực pháp luật, người đó mới lại được yêu cầu Toà án giải quyết việc xin ly hôn.

Theo đó, đối với trường hợp một bên đơn phương nộp đơn ra tòa mà bị tòa án bác đơn, thì thời gian nộp lại đơn ly hôn khác là sau một năm sau.

Mục đích của quy định này là tạo khoảng thời gian hợp lý tạo điều kiện cho vợ chồng có thể hòa giải, suy nghĩ, xem xét lại quyết định xin ly hôn của mình.

Căn cứ bác đơn ly hôn của Toàn án dựa vào nguyên tắc yêu cầu ly hôn của một bên và quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo điều 56 và 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014 như sau:

+ Không có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình, hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
+ Không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia trong trường hợp Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
+ Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
-----------------------------------------------
Pháp chế online Cabin Law – Hệ thống pháp lý chuyên nghiệp đầu tiên tại Đà Nẵng, với hệ thống văn phòng trải dì trên toàn quốc chúng tôi chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về Hôn nhân gia đình, Lao động, Doanh nghiệp,…

Add: 25 Nguyen Huu Tho, Hai Chau Dist, Da Nang
Web: https://phapcheonline.vn
Phone: 0387.824.359 or 0866.000.305

Address

25 Nguyễn Hữu Thọ
Da Nang
550000

Opening Hours

Monday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Tuesday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Wednesday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Thursday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Friday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30
Saturday 08:00 - 12:00
13:30 - 17:30

Telephone

+84866000305

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp luật về Hôn nhân & Gia đình - Đà Nẵng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Pháp luật về Hôn nhân & Gia đình - Đà Nẵng:

Share