Luật Long Châu - Luật sư Đà Nẵng

Luật Long Châu - Luật sư Đà Nẵng Luật Long Châu đảm nhiệm sứ mệnh bảo vệ quyền con người, quyền công dân, b?

21/06/2024

Tranh chấp quyền nuôi con sau khi ly hôn.
Quyền nuôi con sau ly hôn là vấn đề rất phổ biến và được nhiều người quan tâm hiện nay. Nhiều trường hợp vợ chồng thoả thuận được vấn đề nuôi con, nhưng cũng có trường hợp tranh chấp quyền nuôi con. Vậy tranh chấp quyền nuôi con sau ly hôn cần những điều kiện gì?
𝐐𝐮𝐲ền nuôi con sau khi ly hôn
Con trên 3 tuổi thì vợ chồng có quyền nuôi con như nhau sau khi ly hôn. Toà tạo điều kiện để vợ chồng có thể thoả thuận việc nuôi con, cấp dưỡng sau nuôi con để đảm bảo đứa trẻ được hưởng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tốt nhất.
Trường hợp vợ chồng không thoả thuận được ai là người trực tiếp nuôi con thì vợ hoặc chồng có thể khởi kiện đề nghị xem xét giao con cho vợ hoặc chồng nuôi. Trong trường hợp này, toà sẽ căn cứ vào điều kiện kinh tế, chỗ ở, giáo dục...để giao cho bên có điều kiện chăm sóc tốt hơn.
Đối với trường hợp con trên 7 tuổi thì cần phải xem xét ý kiến nguyện vọng của con về việc con muốn ở với ai. Do đó việc lấy ý kiến của con áp dụng đối với con từ 7 tuổi trở lên, sau đó Toà án sẽ xem xét để giao con cho cha hoặc mẹ nuôi
Với trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì pháp luật ưu tiên để người mẹ được nuôi. Tuy nhiên, nếu người mẹ không đáp ứng những điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc con thì cũng có thể không được quyền nuôi con sau ly hôn.
Điều kiện tranh chấp quyền nuôi con
Trường hợp cha/mẹ không thỏa thuận được ai là người nuôi con tức là đã có tranh chấp về quyền nuôi con. Đối với trường hợp này một trong hai bên cha, mẹ cần phải nộp đơn khởi kiện tới TAND có thẩm quyền đề nghị giải quyết tranh chấp nuôi con. Do đó cần phải đáp ứng một số điều kiện nuôi con như sau:
- Điều kiện về tinh thần: Người nuôi con sau khi ly hôn cần có thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con.
- Điều kiện kinh tế: Điều kiện về kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc tranh chấp nuôi con sau ly hôn. Người nuôi con cần có chỗ ở hợp pháp và ổn định. Mức thu nhập ổn định và đủ để đáp ứng nhu cầu ăn uống, học tập, vui chơi của người con.
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Hotline: 0914.385.236
Email: [email protected]
Trân trọng!

04/08/2023

THỦ TỤC LY HÔN THUẬN TÌNH

Thủ tục ly hôn thuận tình ở Việt Nam được quy định tại Điều 51 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Theo đó, ly hôn thuận tình là việc ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi họ đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và việc cấp dưỡng.
Thủ tục ly hôn thuận tình bao gồm các bước sau:
1. Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ ly hôn thuận tình bao gồm:
• Đơn xin ly hôn thuận tình (theo mẫu của Tòa án)
• Bản sao giấy đăng ký kết hôn
• Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng
• Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)
• Bản thỏa thuận về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và việc cấp dưỡng (nếu có)
2. Nộp hồ sơ tại Tòa án
Hồ sơ ly hôn thuận tình được nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cư trú của vợ hoặc chồng.
3. Tòa án thụ lý vụ án
Sau khi nhận được hồ sơ, Tòa án sẽ thụ lý vụ án và ra thông báo thụ lý vụ án.
4. Hòa giải
Tòa án sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng có thể đạt được thỏa thuận về việc ly hôn. Nếu vợ chồng không đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
5. Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Nếu vợ chồng đã đạt được thỏa thuận về việc ly hôn, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực ngay sau khi được ban hành.
Thủ tục ly hôn thuận tình là thủ tục đơn giản và nhanh chóng hơn thủ tục ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của mình, vợ chồng cần tư vấn pháp luật trước khi nộp hồ sơ ly hôn.
----------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Hotline: 0914.385.236
Email: [email protected]
Trân trọng!

https://www.facebook.com/luatlongchau
Luật sư ly hôn Đà Nẵng
Luật sư ly hôn Huế
Luật sư ly hôn Quảng Bình
Luật sư ly hôn Quảng Nam
Luật sư ly hôn Quảng Trị

KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG THỎA THUẬN TRONG HỢP ĐỒNG PHẢI LÀM SAO? Khi một bên không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng,...
29/07/2023

KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG THỎA THUẬN TRONG HỢP ĐỒNG PHẢI LÀM SAO?

Khi một bên không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng, bên kia có thể thực hiện một số biện pháp sau đây:
• Thông báo cho bên vi phạm: Bước đầu tiên là thông báo cho bên vi phạm về việc họ đã không thực hiện đúng thỏa thuận. Thông báo này nên được thực hiện bằng văn bản và nêu rõ các khoản vi phạm cụ thể.
• Đòi bồi thường thiệt hại: Nếu bên vi phạm gây ra thiệt hại cho bên kia, bên kia có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường thiệt hại sẽ được xác định dựa trên các khoản thiệt hại thực tế mà bên kia đã phải chịu.
• Đình chỉ thực hiện hợp đồng: Nếu bên vi phạm vẫn không thực hiện đúng thỏa thuận, bên kia có thể đình chỉ thực hiện hợp đồng. Điều này có nghĩa là bên kia sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng cho đến khi bên vi phạm thực hiện đúng thỏa thuận.
• Hủy hợp đồng: Nếu bên vi phạm vi phạm nghiêm trọng, bên kia có thể yêu cầu hủy hợp đồng. Điều này có nghĩa là hợp đồng sẽ được coi như chưa bao giờ được ký kết và mỗi bên sẽ được trả lại những gì họ đã đóng góp.
• Kiện ra tòa: Nếu các bên không thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, bên bị vi phạm có thể khởi kiện ra tòa. Tòa án sẽ xem xét các bằng chứng và đưa ra phán quyết về việc bên vi phạm có phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm hay không.
Trước khi thực hiện bất kỳ biện pháp nào, bên bị vi phạm nên cân nhắc các chi phí và rủi ro tiềm ẩn. Trong một số trường hợp, tốt hơn là cố gắng giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.
----------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Hotline: 0914.385.236
Email: [email protected]
Trân trọng!

QUY ĐỊNH VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về đặt cọc tại Điều 328 như sau:"1. Đặt cọc là ...
25/07/2023

QUY ĐỊNH VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về đặt cọc tại Điều 328 như sau:
"1. Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, theo đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn nhất định.
2. Trường hợp bên đặt cọc từ chối việc giao kết hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết hợp đồng thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì tài sản đặt cọc sẽ được xử lý theo quy định của Bộ luật này."
Như vậy, khi thực hiện hợp đồng đặt cọc, các bên cần lưu ý các quy định sau:
• Tài sản đặt cọc phải là tài sản có giá trị, có thể định giá được.
• Mức tiền đặt cọc được xác định do các bên thỏa thuận.
• Thời hạn đặt cọc phải được xác định rõ ràng.
• Trong thời hạn đặt cọc, các bên phải thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Nếu một bên vi phạm nghĩa vụ thì tài sản đặt cọc sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp có tranh chấp về hợp đồng đặt cọc, các bên có thể thương lượng giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án.
----------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Hotline: 0914.385.236
Email: [email protected]
Trân trọng!

CON RIÊNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ CỦA CHA DƯỢNG, MẸ KẾ KHÔNG?Thừa kế là việc được hưởng tài sản của người chết để lại theo...
24/06/2023

CON RIÊNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ CỦA CHA DƯỢNG, MẸ KẾ KHÔNG?

Thừa kế là việc được hưởng tài sản của người chết để lại theo di chúc hoặc quy định của pháp luật. Con nhận thừa kế của cha mẹ là trường hợp phổ biến, nhưng con riêng có được hưởng thừa kế như con ruột hay không?
1. quan hệ giữa cha dượng, mẹ kế với con riêng
Mặc dù không phải con đẻ nhưng nếu người con riêng cùng chung sống với cha dượng, mẹ kế thì hai bên cũng phải có quyền và nghĩa vụ với nhau như giữa những người có cùng huyết thống.
Theo đó, căn cứ điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, quyền và nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế đối với con riêng của bên kia gồm:
- Thương yêu, tôn trọng ý kiến của con.
- Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc việc học hành, giáo dục con.
- Không được phân biệt đối xử giữa các con.
Bên cạnh đó, dù là con riêng nhưng nếu người này cùng chung sống với cha dượng, mẹ kế thì cũng phải thực hiện quyền và nghĩa vụ như một người con đối với cha mẹ.
2. con riêng có được hưởng thừa kế không
Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người hưởng di sản thừa kế theo pháp luật được chia thành 3 nhóm sau đây:
- Hàng thứ 1 gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thứ 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thứ 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Như vậy, theo quy định trên, con riêng không thuộc trường hợp được hưởng di sản thừa kế. Nhưng bạn vẫn có thể được hưởng thừa kế trong các trường hợp sau đây:
a. Người có di sản để lại di chúc cho con riêng. Quyền để lại tài sản sau khi chết là quyền của người để lại di sản.
Trường hợp này, di chúc phải hợp pháp theo quy định của pháp luật.
b. Khi cha dượng, mẹ kế chung sống với con riêng, Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế. Con riêng và cha dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế tài sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.
“Quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con” có thể hiểu là những người có sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc và nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con ruột.
-------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
🏠Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
☎Hotline: 0914.385.236
📨Email: [email protected]
Trân trọng!

TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ GIẢI QUYẾT THẾ NÀO?Tranh chấp liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế xảy ra tương đối phổ...
16/05/2023

TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ GIẢI QUYẾT THẾ NÀO?
Tranh chấp liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế xảy ra tương đối phổ biến. Vậy người nào có quyền khởi kiện về tranh chấp di sản thừa kế? Tranh chấp di sản thừa kế được giải quyết như thế nào?
𝐐𝐮𝐲ề𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐯ề 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 𝐝𝐢 𝐬ả𝐧 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế
Theo quy định tại điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.Để khởi kiện phân chia di sản thừa kế, trước hết cần xác định những người được hưởng di sản thừa kế. Theo quy định, các hình thức thừa kế là thừa kế theo pháp luật, thừa kế theo di chúc.
• Người có quyền thừa kế theo di chúc là người được chỉ định trong di chúc để nhận phần di sản do người chết để lại.
• Người có quyền thừa kế theo pháp luật:
Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Do đó, những người được hưởng di sản thừa kế khi nhận thấy quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm trong việc phân chia di sản thừa kế có quyền khởi kiện về tranh chấp di sản thừa kế.
2. 𝐓𝐡ờ𝐢 𝐡𝐢ệ𝐮 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐯ụ á𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 𝐝𝐢 𝐬ả𝐧 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế
Theo quy định tại điều 623 Bộ luật dân sự 2015:
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. 𝐓𝐡ủ 𝐭ụ𝐜 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐜𝐡𝐢𝐚 𝐝𝐢 𝐬ả𝐧 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ khởi kiện cần có những loại giấy tờ như sau:
- Đơn khởi kiện, các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện với người để lại di sản;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản; bản kê khai di sản; di chúc (nếu có);
- Các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
- Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền
Theo quy định, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn đang cư trú/làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết hoặc các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa cấp huyện nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn.
Trường hợp, tranh chấp chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Tòa án tiếp nhận, thụ lý vụ án
Sau khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án thì Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự, sau đó nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 4: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời gian chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng kể từ thời điểm thụ lý vụ án. Đối với vụ việc phức tạp được gia hạn một lần không quá 02 tháng.
Trong giai đoạn này, Tòa án tiến hành các hoạt động như thu thập tài liệu, chứng cứ; tiến hành hòa giải giữa các bên; mở phiên giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ,… để làm rõ nội dung vụ án.
Bước 5: Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
----------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Hotline: 0914.385.236
Email: [email protected]
Trân trọng!

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT KHÔNG CÔNG CHỨNG CÓ VÔ HIỆU KHÔNG?Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận g...
27/04/2023

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT KHÔNG CÔNG CHỨNG CÓ VÔ HIỆU KHÔNG?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng và nhận khoản tiền của bên nhận chuyển nhượng.
Theo quy định tại Điều 188 và khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:
“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên”.
Do đó, các bên khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp các bên không công chứng, chứng thực?
Căn cứ quy định pháp luật dân sự về giao dịch dân sự có hiệu lực thì:
+ Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
+ Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
+ Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
+ Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Như vậy, hình thức cũng là điều kiện để có hiệu lực của hợp đồng. Vì vậy, nếu hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ không công chứng, chứng thực thì có thể bị tuyên bố vô hiệu.
Tuy nhiên không phải tất cả hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ không thực hiện việc công chứng, chứng thực đều bị tuyên bố vô hiệu. Cụ thể:
+ Khi giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
+ Khi hết thời hạn 02 năm kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức. Theo đó, việc yêu cầu Toà án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ vô hiệu chỉ có thời hạn trong 02 năm nếu hết 02 năm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực.
----------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Hotline: 0914.385.236
Email: [email protected]
Trân trọng!

ĐÒI LẠI ĐẤT CHO Ở NHỜ?Đối với đất cho ở nhờ thông thường chủ sở hữu thường đồng ý cho người khác ở nhờ nhưng lại k...
25/04/2023

ĐÒI LẠI ĐẤT CHO Ở NHỜ?
Đối với đất cho ở nhờ thông thường chủ sở hữu thường đồng ý cho người khác ở nhờ nhưng lại không có hợp đồng thoả thuận nên khi đòi sẽ khó khăn. Để đòi lại đất cho ở nhờ là vấn đề mà rất nhiều người trong chúng ta gặp phải mà chưa biết phải xử lý như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 166 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật”.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 499 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý”.
Theo các quy định trên thì khi muốn đòi lại đất bên cho mượn cần phải báo cho bên mượn trước một khoảng thời gian để họ có thời gian thu xếp dọn ra chỗ ở mới. trường hợp này bên cho mượn nên gửi thông báo bằng văn bản đến bên mượn để thể hiện rõ ý chí lấy lại tài sản của mình đồng thời có ghi nhận rõ ràng thời gian lấy lại tài sản của mình.
Trường hợp bên mượn không chịu trả?
Trường hợp hết thời hạn hợp lý mà bên mượn vẫn kiên quyết không trả tài sản thì bạn có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu trả lại tài sản của mình:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
- Đơn khởi kiện theo mẫu của Toà án;
- Tài liệu, giấy tờ chứng minh yêu cầu khởi kiện như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng, văn bản cho mượn nhà,...
- Bản sao giấy tờ tùy thân - Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân của người khởi kiện và người bị kiện;
- Các giấy tờ liên quan khác.
Bước 2. Thẩm quyền toà án giải quyết
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc là nơi giải quyết tranh chấp.
Các phương thức nộp quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:
a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;
b) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có);
c) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính.
Bước 3. Tòa án tiếp nhận và thụ lý
Bước 4. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Thời hạn chuẩn bị xét xử tối đa không quá 04 tháng, kể từ ngày thụ lý; trường hợp phức tạp có thể gia hạn một lần tối đa 02 tháng.
Nếu không thuộc trường hợp hòa giải thành, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, Thẩm phán sẽ quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Bước 5. Xét xử sơ thẩm
Bước 6: Thi hành án
------------------------------------------------------------
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
🏠Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
☎Hotline: 0914.385.236
📨Email: [email protected]
Trân trọng!

Xây nhà lấn sang đất hàng xóm phải làm thế nào? bài viết dưới đây của Luật Long Châu đưa ra một số giải pháp và cơ sở Ph...
13/04/2023

Xây nhà lấn sang đất hàng xóm phải làm thế nào? bài viết dưới đây của Luật Long Châu đưa ra một số giải pháp và cơ sở Pháp lý cho vấn đề này.

Xây nhà lấn sang đất hàng xóm phải xử lý thế nào? Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi có mua lại căn nhà. Đã được sang tên đổi chủ. Nhưng gần đây hàng xóm đến đo vẽ để xây dựng nhà. Lúc đo vẽ mới biết căn nhà tôi mới mua đã lấn sa...

HỒ SƠ GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG GỒM NHỮNG GÌ?📃📃Hồ sơ ly hôn đơn phươngNgười yêu cầu ly hôn đơn phương thì phải chuẩn ...
11/04/2023

HỒ SƠ GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG GỒM NHỮNG GÌ?
📃📃Hồ sơ ly hôn đơn phương
Người yêu cầu ly hôn đơn phương thì phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương. Hồ sơ ly hôn đơn phương cần có các giấy tờ sau:
+ Đơn ly hôn đơn phương viết theo mẫu của Tòa án. Mua mẫu đơn ly hôn Tại đây!
+ Bản chính Giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính thì người yêu cầu có thể trích lục giấy đăng ký kết hôn bản sao để thay thế;
+ CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ và chồng (Bản sao chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận nơi cư trú của vợ và chồng.
+ Bản sao có công chứng chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu có);
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có yêu cầu chia tài sản).
+ Tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ yêu cầu ly hôn đơn phương. Ví dụ: Video, hình ảnh chứng minh một bên có hành vi ngoại tình; bạo lực gia đình; vi phạm nghĩa vụ vợ chồng; …
❓❓Thiếu hồ sơ có thực hiện được thủ tục ly hôn đơn phương không?
+ Ly hôn đơn phương khi thiếu giấy chứng nhận kết hôn:
Bạn cần trích lục lại giấy chứng nhận kết hôn. Việc trích lục được thực hiện tại UBND nơi đăng ký kết hôn trước đây. Bạn hoàn toàn có thể tự mình trích lục hồ sơ hoặc ủy quyền cho luật sư thực hiện thay bạn.
+ Ly hôn đơn phương khi thiếu sổ hộ khẩu vợ chồng:
Tòa án xác định thẩm quyền giải quyết ly hôn phụ thuộc vào nơi cư trú của người bị kiện. Do đó, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú của vợ chồng là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ ly hôn.
Hiện nay, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn giá trị sử dụng. Tuy nhiên, một số Tòa án vẫn chấp nhận sử dụng sổ hộ khẩu để chứng minh nơi cư trú. Ngoài ra, bạn cũng có thể đề nghị Công an xã cấp giấy xác nhận cư trú cho vợ chồng.
+ Ly hôn đơn phương khi thiếu CCCD/CMND/Hộ chiếu của vợ chồng:
CMND/CCCD/Hộ chiếu là giấy tờ cá nhân do mỗi cá nhân tự quản lý, sử dụng. Do vậy, bạn không thể bắt buộc bên vợ/chồng cung cấp các giấy tờ này để thực hiện thủ tục ly hôn. Tuy nhiên, Tòa án có thể hỗ trợ bạn thu thập các tài liệu này nếu bạn không thể thu thập. Khi ly hôn nhưng thiếu CMND/CCCD của vợ, chồng, bạn chỉ cần làm đơn trình bày để tòa án xem xét, giải quyết theo quy định.
Liên hệ Luật sư ly hôn – LUẬT LONG CHÂU-0914.385.236 để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ ly hôn.
https://www.facebook.com/luatlongchau
Luật sư ly hôn Đà Nẵng
Luật sư ly hôn Huế
Luật sư ly hôn Quảng Bình
Luật sư ly hôn Quảng Nam
Luật sư ly hôn Quảng Trị

VỢ HOẶC CHỒNG ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI CÓ LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?Theo khoản 1, điều 51, Luật hôn nhân gia đình năm 2014, vợ, chồng h...
08/04/2023

VỢ HOẶC CHỒNG ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI CÓ LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?
Theo khoản 1, điều 51, Luật hôn nhân gia đình năm 2014, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.
Do đó, nếu đối phương (vợ hoặc chồng) không đồng ý ký vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên.
Về căn cứ xin đơn phương ly hôn được quy định tại điều 56, Luật hôn nhân gia đình 2014: "Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại tòa án không thành thì tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".
Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.
Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.
Về thẩm quyền giải quyết ly hôn:
Theo khoản 25, điều 3, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định: "Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài".
Tiếp đó, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định tòa án cấp tỉnh nơi bạn cư trú có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn.
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ LUẬT LONG CHÂU
Địa chỉ: 119 Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Hotline: 0914.385.236
Email: [email protected]
Trân trọng!

Câu hỏi: Tôi và chồng hiện đang ở quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Chúng tôi chung sống với nhau đã 8 năm, có một con chung. G...
20/03/2023

Câu hỏi: Tôi và chồng hiện đang ở quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Chúng tôi chung sống với nhau đã 8 năm, có một con chung. Gần đây, chồng tôi hay rượu chè, về nhà đánh đập tôi nhiều lần. Tôi đã nhẫn nhịn, chịu đựng gần 2 năm qua. Nhưng đến nay anh vẫn không thay đổi, suốt ngày chửi mắng, đánh tôi thậm tệ. Luật sư cho tôi hỏi chồng đánh vợ thì tôi có được ly hôn và có nên ly hôn không? Mong được luật sư giúp đỡ.
Trả lời: Luật Long Châu giải đáp câu hỏi: “Chồng đánh vợ có nên ly hôn không?"như sau:
Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng. Luật Hôn nhân và gia đình quy định khi ly hôn đơn phương mà hòa giải không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có một trong các căn cứ sau:
+ Vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình;
+ Vợ/chồng vi phạm nghiêm trọng các quyền, nghĩa vụ của vợ chồng được pháp luật quy định như: không tôn trọng danh dự, nhân phẩm của vợ/chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ/chồng; không chung thủy; ….
Việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của vợ là một trong các căn cứ để tòa án giải quyết cho ly hôn. Do vậy, trường hợp bạn và chồng không thể hòa giải, hàn gắn được; không thể xây dựng đời sống gia đình tiến bộ, văn hóa thì bạn nên cân nhắc đến việc ly hôn.
Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định vợ, chồng; hoặc cả hai vợ chồng có quyền yêu cầu ly hôn. Do vậy, trường hợp chồng bạn không đồng ý ly hôn, bạn có thể tự mình yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định.

Address

119 Vân Đồn, P. Nại Hiên Đông, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng
Da Nang

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Long Châu - Luật sư Đà Nẵng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Long Châu - Luật sư Đà Nẵng:

Share