10/05/2026
TÓM TẮT 51 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRỰC TUYẾN NĂM 2026 CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Ngày 28/4/2026, TANDTC đã có Công văn 250/TANDTC-PC thông báo kết quả giải đáp trực tuyến 51 vướng mắc trong công tác xét xử. Do công văn dài đến 30 trang nên tôi không thể đưa toàn bộ lên Facebook. Các bạn có thể vào website của TANDTC theo đường link tôi để ngay dưới phần comment để tải về.
I. HÌNH SỰ, TỐ TỤNG HÌNH SỰ, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ VÀ TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN (Câu 1–24)
Câu 1 – Chuyển tử hình → tù chung thân (Điều 248, 251 BLHS): Nếu bản án không xác định bị cáo là chủ mưu/cầm đầu/chỉ huy hoặc không có 02 tình tiết tăng nặng theo Điều 5 NQ 03/2025/NQ-HĐTP, Tòa án chuyển hình phạt không phụ thuộc khối lượng ma túy.
Câu 2 – Tội cho vay lãi nặng: Tịch thu theo số tiền gốc. Nếu mỗi lần cho vay độc lập → cộng gộp; nếu lần sau bao gồm lãi chưa trả của lần trước → chỉ tính gốc ban đầu.
Câu 3 – Nồng độ cồn 0,282mg/100ml không rõ nguyên nhân: Không áp dụng tình tiết “có sử dụng rượu bia” nếu không có căn cứ xác định bị cáo đã uống rượu bia.
Câu 4 – Giao cấu với người dưới 13 tuổi 02 lần: Áp dụng tình tiết “phạm tội 02 lần trở lên” vì mỗi lần đủ yếu tố cấu thành và chưa bị truy cứu.
Câu 5 – Tình tiết “đã bị xử phạt VPHC” tại Điều 306 BLHS: Chỉ là điều kiện truy cứu tại khoản 1, không bắt buộc để áp dụng khoản 2, khoản 3 (các khung này độc lập).
Câu 6 – Quan hệ tình dục với B khi chưa đủ 13 tuổi → Điều 142; khi B từ 13–dưới 16 tuổi → Điều 145. Truy cứu cả 02 tội nếu đủ yếu tố.
Câu 7 – Dùng dao có tính sát thương cao gây rối: Chỉ truy cứu Điều 318 (gây rối TTCC), không truy cứu thêm Điều 306.
Câu 8 – Điều 341 (làm giả/sử dụng con dấu tài liệu giả):
• Nhờ người khác làm giả rồi dùng → chỉ phạm tội sử dụng.
• Tự làm giả rồi sử dụng → truy cứu cả 02 tội độc lập, tổng hợp hình phạt.
• Bản sao công chứng từ 01 tài liệu giả → không tính vào số lượng tài liệu giả.
Câu 9 – Điều 256a (tội sử dụng trái phép chất ma túy): Thời hạn 04 loại tại khoản 1 có thể bắt đầu trước 01/7/2025, miễn là người vẫn đang trong thời hạn đó khi phạm tội.
Câu 10 – Người cai nghiện tự nguyện không có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã mà tái sử dụng: Không đủ cơ sở truy cứu theo Điều 256a.
Câu 11 – Trộm cắp: 01 hành vi đủ định lượng (lần 1) + 01 hành vi không đủ định lượng nhưng có tiền án chưa xóa (lần 2) → áp dụng tình tiết “phạm tội 02 lần trở lên” (không áp dụng thêm “tái phạm”).
Câu 12 – A đặt mua, B đi mua, bị thu giữ trên đường giao: A là đồng phạm tội mua bán trái phép (Điều 251), không phạm tội tàng trữ.
Câu 13 – Vụ án nhiều bị cáo, chỉ một số kháng cáo xin giảm: Tòa phúc thẩm không được hủy toàn bộ bản án sơ thẩm (kể cả phần đã có hiệu lực) để xét xử lại theo hướng tăng nặng; kiến nghị kháng nghị giám đốc thẩm.
Câu 14 – Người đang chấp hành án bỏ trốn > 02 năm, truy nã muộn 14 năm: Không được hưởng thời hiệu thi hành án vì đang chấp hành án, không phải chưa chấp hành.
Câu 15 – Hết hạn tù nhưng chưa khỏi bệnh (biện pháp bắt buộc chữa bệnh): Tòa ra quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo điểm b khoản 2 Điều 44 BLTTHS.
Câu 16 – Gây TNGT chết người dưới 16 tuổi: Không áp dụng tình tiết “phạm tội đối với người dưới 16 tuổi” vì khách thể là trật tự ATGT, không phải tính mạng/sức khỏe.
Câu 17 – Nhóm thanh thiếu niên mang hung khí đánh nhau: Truy cứu Điều 134 khoản 6 (cố ý gây thương tích); nếu hung khí là vũ khí quân dụng → thêm Điều 304.
Câu 18 – Tàng trữ 100g thuốc nổ dùng làm mồi súng kíp: Truy cứu Điều 305 (tàng trữ trái phép vật liệu nổ) vì thuốc nổ là vật liệu nổ theo Luật Quản lý, sử dụng vũ khí.
Câu 19 – 03 bị cáo, 01 kháng cáo giảm nhẹ, phúc thẩm nhận định sơ thẩm xử nhẹ nhưng không thể sửa bất lợi: Chánh án TAND tối cao hoặc Viện trưởng VKSND tối cao có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm toàn bộ vụ án (kể cả bản án phúc thẩm và sơ thẩm các bị cáo không kháng cáo).
Câu 20 – Người chưa thành niên hưởng án treo: Thời gian thử thách từ 01–03 năm, tính bằng mức hình phạt tù nhưng không dưới 01 năm và không quá 03 năm (không nhân đôi như người thành niên).
Câu 21 – Tòa từng trả hồ sơ xử lý chuyển hướng, sau đó VKS ra cáo trạng: Tòa vẫn có thể xem xét áp dụng biện pháp chuyển hướng tại phiên xét xử nếu đủ điều kiện (khoản 6 Điều 151 Luật Tư pháp NCTN).
Câu 22 – Xin lỗi bị hại vắng mặt: Nếu bị hại có đơn giải quyết vắng mặt hoặc được triệu tập lần 2 vẫn vắng → Tòa vẫn xem xét và thi hành biện pháp xin lỗi.
Câu 23 – Vụ án NCTN đang xét xử sơ thẩm khi Luật Tư pháp NCTN có hiệu lực (01/01/2026): Áp dụng Điều 179 khoản 1 điểm a Luật Tư pháp NCTN; nếu thời hạn không đủ nhưng có căn cứ chuyển hướng, Tòa vẫn xem xét tại phiên họp hoặc phiên tòa.
Câu 24 – NCTN chỉ có 01 tình tiết giảm nhẹ “thành khẩn khai báo”: Không bắt buộc phải có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ mới được áp dụng hình phạt và biện pháp khác; Tòa xem xét toàn diện hoàn cảnh, độ tuổi, khả năng giáo dục.
II. DÂN SỰ, TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI (Câu 25–42)
Câu 25 – Phúc thẩm giữ nguyên sơ thẩm: Việc giải thích bản án thuộc Thẩm phán đã ra quyết định/chủ tọa phiên tòa đó (hoặc Chánh án nếu họ không còn là Thẩm phán tòa đó); mỗi cấp chỉ giải thích bản án/quyết định của cấp mình.
Câu 26 – Bị đơn già chết trong quá trình tố tụng, người thừa kế vào thay: Nếu Tòa xác định bị đơn gốc được miễn án phí → người thừa kế cũng được miễn.
Câu 27 – Khởi kiện đòi tài sản người chết để lại, thiếu chứng cứ về tài sản: Không thuộc “chưa đủ điều kiện khởi kiện”; Tòa vẫn thụ lý, sau đó yêu cầu nguyên đơn cung cấp chứng cứ.
Câu 28 – Người đại diện pháp luật công ty ký ủy quyền rồi chết: Giấy ủy quyền vẫn còn hiệu lực vì không thuộc các trường hợp chấm dứt tại khoản 3 Điều 140 BLDS.
Câu 29 – Công ty cổ phần chỉ có 01 người đại diện pháp luật và người đó chết, HĐQT không cử được người thay: Tòa chỉ định người đại diện theo điểm c khoản 1 Điều 137 BLDS, không đưa toàn bộ cổ đông sáng lập vào tố tụng.
Câu 30 – Doanh nghiệp không có người đại diện pháp luật (vi phạm hình sự, không đăng ký thay đổi…): Tòa yêu cầu cung cấp điều lệ/danh sách HĐQT; nếu không cung cấp được → yêu cầu Cơ quan ĐKKD cung cấp → chỉ định người đại diện phù hợp (có thể là người đang điều hành thực tế).
Câu 31 – Tranh chấp hợp đồng vay vàng: Tòa buộc trả vàng (không quy đổi tiền); không tuyên lãi chậm trả trừ khi có thỏa thuận; quy đổi vàng thành tiền chỉ để tính án phí.
Câu 32 – Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy CNĐKKD, ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể: Thuộc trường hợp phải chấm dứt/giải thể; Tòa xác định người đại diện theo điểm a, b khoản 2 Điều 74 BLTTDS để tống đạt và tố tụng.
Câu 33 – Bị đơn ở nước ngoài, vợ không cung cấp địa chỉ, chồng không hồi âm: Xác định bị đơn cố tình giấu địa chỉ → giải quyết theo thủ tục chung.
Câu 34 – Bị đơn tự ý rời phòng xử sau phần thủ tục: Không hoãn phiên tòa, tiếp tục xét xử vì không thuộc trường hợp hoãn bắt buộc (khoản 2 Điều 227 BLTTDS).
Câu 35 – Tòa hủy Giấy CNQSDĐ trong vụ án dân sự: Đương sự không phải chịu án phí đối với yêu cầu hủy này (không phải yêu cầu khởi kiện/phản tố/độc lập theo Điều 34 BLTTDS).
Câu 36 – Bị đơn trả lãi thừa, sau khi trừ nợ gốc còn dư: Yêu cầu hoàn trả tiền thừa là yêu cầu phản tố; Tòa buộc nguyên đơn trả lại.
Câu 37 – Phúc thẩm chấp nhận yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu (sơ thẩm bác): Tòa phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm (không hủy); nếu đương sự có yêu cầu giải quyết hậu quả thì giải quyết luôn, nếu không thì nêu rõ quyền khởi kiện vụ án khác.
Câu 38 – Thế chấp nhà xưởng đang cho thuê trước khi ký hợp đồng thế chấp: Tòa phải đưa bên thuê vào tố tụng; giải quyết hợp đồng tín dụng và thế chấp không chấm dứt hợp đồng thuê (bên thuê tiếp tục thuê đến hết hạn theo khoản 2 Điều 34 NĐ 21/2021).
Câu 39 – Công ty K thay giám đốc/chuyển nhượng vốn góp, không bàn giao khoản nợ: Công ty K vẫn có nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng đã ký; việc thay đổi thành viên/người đại diện không ảnh hưởng.
Câu 40 – Hợp đồng tín dụng có thỏa thuận lãi trong hạn + lãi quá hạn + phạt vi phạm: Thỏa thuận phạt vi phạm không phù hợp quy định pháp luật (trái Điều 100 Luật TCTD sửa đổi 2025 và NQ 01/2019/NQ-HĐTP).
Câu 41 – Ngân hàng kiện chủ hộ kinh doanh: Xem nội dung hợp đồng tín dụng — vay tiêu dùng cá nhân → tranh chấp dân sự; vay phục vụ kinh doanh → tranh chấp KDTM.
Câu 42 – Thẩm quyền theo lãnh thổ tranh chấp bất động sản/thừa kế/hợp đồng liên quan đất: Thừa kế BĐS → Tòa nơi bị đơn cư trú; hợp đồng chuyển nhượng/đặt cọc/thế chấp/cho thuê đất → Tòa nơi bị đơn cư trú, trụ sở hoặc nơi thực hiện hợp đồng (theo lựa chọn nguyên đơn); tranh chấp mà đối tượng là BĐS → Tòa nơi có BĐS.
III. HÀNH CHÍNH (Câu 43–51)
Câu 43 – Mất thu nhập cho thuê công trình bị cưỡng chế tháo dỡ trái pháp luật: Là khoản thu nhập thực tế bị mất, được bồi thường theo khoản 3 Điều 23 Luật TNBTNN.
Câu 44 – Hết thời hiệu khởi kiện hành chính hủy GCNQSDĐ sai sót: Tòa đình chỉ → hướng dẫn đương sự đề nghị cơ quan có thẩm quyền đính chính theo khoản 1 Điều 152 Luật Đất đai 2024; nếu cơ quan từ chối → có quyền khởi kiện hành vi hành chính đó.
Câu 45 – Bản án hành chính hủy quyết định HCNN có hiệu lực: Trong Quyết định buộc thi hành án, Tòa không ghi buộc UBND hủy lại quyết định đã bị tuyên hủy (vì nó đã hết hiệu lực đương nhiên).
Câu 46 – Nhà nước thu hồi phần diện tích tranh chấp trong GCNQSDĐ bị kiện trước khi Tòa thụ lý: Đối tượng khởi kiện không còn → Tòa đình chỉ (điểm h khoản 1 Điều 143 + điểm a khoản 1 Điều 123 Luật TTHC).
Câu 47 – Xác định bị kiện trong vụ kiện GCNQSDĐ do Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp: Từ 01/8/2024 trở đi → bị kiện là Chi nhánh; trước 01/8/2024 → bị kiện là Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh.
Câu 48 – Khởi kiện hủy Giấy CNĐKKD: Giấy CNĐKKD không phải quyết định hành chính, không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính; đối tượng đúng là hành vi hành chính trong việc cấp Giấy CNĐKKD.
Câu 49 – Nhà nước không thu hồi GCNQSDĐ cấp trái pháp luật vì người được cấp đã chuyển quyền: Tòa hành chính vẫn có quyền hủy GCNQSDĐ đó theo khoản 2 Điều 193 Luật TTHC.
Câu 50 – Bản án dân sự đã có hiệu lực xác định đất của ông B; ông B được cấp GCNQSDĐ; ông C khởi kiện hành chính hủy GCNQSDĐ đó: GCNQSDĐ cấp cho ông B là quyết định hành chính mới (không phải bản án/quyết định Tòa án) → không bị trả lại đơn vì lý do đã giải quyết; Tòa thụ lý; nếu ông C cung cấp được chứng cứ về quyền sử dụng hợp pháp → Tòa hành chính tạm đình chỉ và kiến nghị giám đốc thẩm/tái thẩm bản án dân sự.
Câu 51 – Ông A không khiếu nại quyết định hành chính xác định đất của ông B; sau khi ông B được cấp GCNQSDĐ, ông A khởi kiện hành chính: Quyết định hành chính của UBND không phải bản án/quyết định của Tòa án → không thuộc điểm d khoản 1 Điều 123 Luật TTHC → Tòa phải thụ lý, không trả lại đơn.