Tư vấn pháp luật - Đắk Lắk

Tư vấn pháp luật - Đắk Lắk Tư vấn pháp luật miễn phí! Liên hệ : 0986046839/0945045479

Chiều ngày 24/8, tiếp tục chương trình Kỳ họp không thường lệ lần thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI biểu quyết thông qua Nghị ...
25/08/2026

Chiều ngày 24/8, tiếp tục chương trình Kỳ họp không thường lệ lần thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI biểu quyết thông qua Nghị quyết về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp. Với 480/481 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, chiếm 96%, Nghị quyết được thông qua và có hiệu lực ngay từ ngày 24/8/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Theo đó, Nghị quyết được thông qua quyết nghị giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Đối với doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong năm 2026 và năm 2027, trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực cũng được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Quốc hội quyết nghị giảm 30% thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.

16/08/2026

Bài viết của bạn Long Vạn:

TPHCM hỏi tại sao hơn 38.800 doanh nghiệp rút khỏi thị trường trong 7 tháng. Mình xin trả lời với tư cách một người mở công ty và đóng thuế ở thành phố này 10 năm.

Mình nghĩ nguyên nhân không hắn nằm ở thuế suất.

Trên giấy, chính sách thuế cho doanh nghiệp mới của Việt Nam đang hào phóng hơn Singapore

Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15: doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn 100% thuế TNDN trong 3 năm liên tiếp. Thêm nữa, Luật Thuế TNDN 67/2025 cho doanh thu dưới 3 tỷ chịu 15%, từ 3 đến 50 tỷ chịu 17%.

Singapore thì sao?

Start-Up Tax Exemption (Chính sách miễn giảm thuế cho doanh nghiệp khởi nghiệp) của họ miễn 75% của 100.000 SGD lợi nhuận đầu tiên và 50% của 100.000 SGD tiếp theo, trong 3 năm ở kỳ đánh giá thuế lần đầu. Nghĩa là họ vẫn thu, chỉ thu ít.

So kèo thuần thuế suất thì mình thắng. Vậy tại sao doanh nghiệp li ti ở đây vẫn chết?

Vì miễn thuế TNDN chỉ có ý nghĩa khi bạn có lãi. Doanh nghiệp li ti chết trước khi có lãi. Họ chết vì compliance cost (chi phí tuân thủ thủ tục pháp lý - bao gồm cả tiền bạc và công sức) và vì thời gian, hai thứ mà miễn thuế không đụng tới.

Lấy ví dụ Singapore khác mình ở tốc độ và ở mức sàn

Đăng ký công ty bên đó nộp qua BizFile, 15 SGD phí tên cộng 300 SGD phí đăng ký, tổng 315 SGD. Hồ sơ chuẩn thì có công ty trong 15 phút, chậm nhất 3 ngày làm việc. Người nước ngoài được sở hữu 100%, vốn tối thiểu 1 SGD.

Ở mình, luật ghi cấp IRC trong 15 ngày làm việc, Nghị định 239/2025 rút còn 10 ngày, ERC thêm 3 ngày làm việc. Trên giấy là khoảng 3 tuần. Thực tế thì ai làm FDI cũng biết con số quen thuộc hơn là 3 tháng. Chênh lệch đó không nằm trong luật. Nó nằm ở vòng bổ sung hồ sơ, hợp pháp hóa lãnh sự, giải trình, và chờ.

Sau 3 tháng thì bao nhiêu ông startup khác đã ra đời tiếp cận thị trường rồi còn làm ăn chi nữa.

Mức sàn cũng khác.

Ở Singapore bạn chưa phải đăng ký GST cho tới khi taxable turnover (doanh thu chịu thuế) vượt 1 triệu SGD trong 12 tháng, tương đương khoảng 20 tỷ đồng doanh thu. Dưới ngưỡng đó bạn được yên, muốn đăng ký tự nguyện thì tùy bạn. Ở mình, doanh nghiệp xuất hóa đơn VAT, kê khai, kế toán, BHXH từ ngày đầu tiên. Một công ty 3 người và một công ty 300 người chịu cùng một bộ nghĩa vụ hình thức.

Rồi họ còn bơm tiền vào.

Startup SG Founder cấp cho founder lần đầu từ 20.000 đến 50.000 SGD, matching 1:1 với vốn bạn tự góp, kèm mentor từ Accredited Mentor Partner trong 12 tháng. Chính phủ chỉ bắt đầu thu thuế đáng kể khi doanh nghiệp đã thật sự lớn.

Mình liên tưởng tới chuyện ngư dân mình đi đánh cá. Để mắt lưới quá nhỏ thì cá con vướng hết, không con nào kịp lớn để sinh sản. Vài vụ đầu sản lượng có thể tăng. Vài năm sau thì hết cá.

Chính sách của mình đang là cái lưới mắt nhỏ, nhưng mắt lưới không phải thuế suất. Mắt lưới là nghĩa vụ tuân thủ và là thời gian. Doanh nghiệp 500 triệu doanh thu một năm và doanh nghiệp 500 tỷ đang gom trong cùng một tấm lưới.

5 thứ mình mong có sự cải thiện là:

1. Miễn compliance chứ không chỉ miễn thuế. Doanh nghiệp dưới 3 tỷ doanh thu nên được một chế độ kế toán và kê khai siêu đơn giản, kê khai năm thay vì quý, một biểu mẫu duy nhất. Miễn thuế 3 năm mà vẫn phải trả kế toán và dịch vụ mấy triệu một tháng thì phần tiết kiệm chạy đi đâu?

2. Đặt thời gian chính xác cho IRC và ERC, rồi công bố số liệu thật. Luật ghi 10 ngày thì mỗi tháng công bố tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn tại TPHCM. Cái gì đo được thì sửa được.

3. Dùng ngưỡng thay vì ưu đãi. Ưu đãi thì phải xin, phải chứng minh, phải chờ duyệt. Ngưỡng thì tự động chạy theo doanh thu. Nâng ngưỡng bắt buộc của các nghĩa vụ hình thức lên, để doanh nghiệp nhỏ mặc định được nhẹ mà không phải làm đơn.

4. Một cửa thiệt sự cho FDI. Một portal, một mã, một lần nộp bản cứng. Nghị định 96/2026 đã cho bản sao điện tử có giá trị tương đương bản gốc, cứ đi tiếp hướng đó là được.

5. Để khuyến khích startup thì Matching grant cho công ty chưa có lãi. Bắt chước Startup SG Founder. Founder góp 200 triệu, thành phố góp 200 triệu, kèm mentor và milestone rõ ràng. Tiền cần đến vào lúc doanh nghiệp chưa có lãi, chứ không phải lúc đã có lãi rồi.

Điều mình thấy đáng mừng là thành phố đang hỏi tại sao, thay vì chỉ báo cáo con số. Và câu trả lời từ phía doanh nghiệp thường không phải giảm thuế cho tôi mà là cho tôi bớt phải chứng minh mình đang tồn tại.

https://vietnamnet.vn/tphcm-yeu-cau-lam-ro-nguyen-nhan-hon-38-800-doanh-nghiep-rut-khoi-thi-truong-2544748.html

Lập di chúc ở Việt Nam không được toàn quyền định đoạt tài sản cá nhân của mình như nhiều người vẫn tưởng. Bởi lẽ có nhữ...
13/08/2026

Lập di chúc ở Việt Nam không được toàn quyền định đoạt tài sản cá nhân của mình như nhiều người vẫn tưởng. Bởi lẽ có những người vẫn được hưởng thừa kế mà không cần có tên trong di chúc, gồm: cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên, con mất sức lao động.
---
Ví dụ anh A có tài sản riêng là căn nhà trị giá 12 tỷ. Anh A còn mẹ, có vợ, không có con. Anh A lập di chúc để lại căn nhà cho vợ, sau đó anh mất.

Lúc này vợ anh A không được hưởng hết căn nhà 12 tỷ như di chúc mà phải chia cho mẹ chồng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật.

1 suất thừa kế theo pháp luật trong trường hợp này là 6 tỷ. Người mẹ chồng mặc dù không có tên trong di chúc nhưng luật cho bà hưởng 2/3 suất tức bằng 4 tỷ.

Sau đó mẹ chồng mất, phần tài sản 4 tỷ bà được hưởng từ anh A sẽ được chia cho 2 người con ruột của bà là cô B, cô C.

Nếu chị dâu em chồng hoà thuận thì không sao, các bên sẽ thoả thuận giải quyết êm đẹp. Ngược lại thì 2 người em chồng sẽ tranh chấp với chị dâu về vấn đề thừa kế.
---
Vì vậy anh thường khuyên các anh chị em thiện lành u50, u60 nếu có tài sản thì cho hẳn người nào mình muốn cho, đừng có lập di chúc làm gì cho rách việc, không chừng di nguyện của mình không được hoàn thành mà còn để lại mớ tranh chấp hận thù cho những người còn sống.

Có vài người phản biện rằng: cho đứt tài sản cho con rồi lúc già nó không chăm sóc mình thì sao? Anh trả lời: chẳng sao cả, nếu xảy ra chuyện đấy thì nó là nghiệp, nghiệp thì phải chịu thôi.

*Trên đây là chia sẻ chân thành của người không có gì ngoài con tim và khối óc này.

12/08/2026

TRẢ CÔNG BẰNG MA TUÝ 😬

11/08/2026

BỊ TUYÊN PHẠT TÙ VÌ GHI GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG BĐS THẤP HƠN THỰC TẾ NHẰM TRỐN THUẾ

20/07/2026

Chính thức từ 01/8/2026, không được tự ý mang điện thoại, laptop đồng hồ thông minh vào phiên tòa! 😌

TÓM TẮT 51 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRỰC TUYẾN NĂM 2026 CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAONgày 28/4/2026, TANDTC đã có Công văn 250/T...
10/05/2026

TÓM TẮT 51 GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC TRỰC TUYẾN NĂM 2026 CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Ngày 28/4/2026, TANDTC đã có Công văn 250/TANDTC-PC thông báo kết quả giải đáp trực tuyến 51 vướng mắc trong công tác xét xử. Do công văn dài đến 30 trang nên tôi không thể đưa toàn bộ lên Facebook. Các bạn có thể vào website của TANDTC theo đường link tôi để ngay dưới phần comment để tải về.

I. HÌNH SỰ, TỐ TỤNG HÌNH SỰ, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ VÀ TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN (Câu 1–24)

Câu 1 – Chuyển tử hình → tù chung thân (Điều 248, 251 BLHS): Nếu bản án không xác định bị cáo là chủ mưu/cầm đầu/chỉ huy hoặc không có 02 tình tiết tăng nặng theo Điều 5 NQ 03/2025/NQ-HĐTP, Tòa án chuyển hình phạt không phụ thuộc khối lượng ma túy.

Câu 2 – Tội cho vay lãi nặng: Tịch thu theo số tiền gốc. Nếu mỗi lần cho vay độc lập → cộng gộp; nếu lần sau bao gồm lãi chưa trả của lần trước → chỉ tính gốc ban đầu.

Câu 3 – Nồng độ cồn 0,282mg/100ml không rõ nguyên nhân: Không áp dụng tình tiết “có sử dụng rượu bia” nếu không có căn cứ xác định bị cáo đã uống rượu bia.

Câu 4 – Giao cấu với người dưới 13 tuổi 02 lần: Áp dụng tình tiết “phạm tội 02 lần trở lên” vì mỗi lần đủ yếu tố cấu thành và chưa bị truy cứu.

Câu 5 – Tình tiết “đã bị xử phạt VPHC” tại Điều 306 BLHS: Chỉ là điều kiện truy cứu tại khoản 1, không bắt buộc để áp dụng khoản 2, khoản 3 (các khung này độc lập).

Câu 6 – Quan hệ tình dục với B khi chưa đủ 13 tuổi → Điều 142; khi B từ 13–dưới 16 tuổi → Điều 145. Truy cứu cả 02 tội nếu đủ yếu tố.

Câu 7 – Dùng dao có tính sát thương cao gây rối: Chỉ truy cứu Điều 318 (gây rối TTCC), không truy cứu thêm Điều 306.

Câu 8 – Điều 341 (làm giả/sử dụng con dấu tài liệu giả):
• Nhờ người khác làm giả rồi dùng → chỉ phạm tội sử dụng.
• Tự làm giả rồi sử dụng → truy cứu cả 02 tội độc lập, tổng hợp hình phạt.
• Bản sao công chứng từ 01 tài liệu giả → không tính vào số lượng tài liệu giả.

Câu 9 – Điều 256a (tội sử dụng trái phép chất ma túy): Thời hạn 04 loại tại khoản 1 có thể bắt đầu trước 01/7/2025, miễn là người vẫn đang trong thời hạn đó khi phạm tội.

Câu 10 – Người cai nghiện tự nguyện không có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã mà tái sử dụng: Không đủ cơ sở truy cứu theo Điều 256a.

Câu 11 – Trộm cắp: 01 hành vi đủ định lượng (lần 1) + 01 hành vi không đủ định lượng nhưng có tiền án chưa xóa (lần 2) → áp dụng tình tiết “phạm tội 02 lần trở lên” (không áp dụng thêm “tái phạm”).

Câu 12 – A đặt mua, B đi mua, bị thu giữ trên đường giao: A là đồng phạm tội mua bán trái phép (Điều 251), không phạm tội tàng trữ.

Câu 13 – Vụ án nhiều bị cáo, chỉ một số kháng cáo xin giảm: Tòa phúc thẩm không được hủy toàn bộ bản án sơ thẩm (kể cả phần đã có hiệu lực) để xét xử lại theo hướng tăng nặng; kiến nghị kháng nghị giám đốc thẩm.

Câu 14 – Người đang chấp hành án bỏ trốn > 02 năm, truy nã muộn 14 năm: Không được hưởng thời hiệu thi hành án vì đang chấp hành án, không phải chưa chấp hành.

Câu 15 – Hết hạn tù nhưng chưa khỏi bệnh (biện pháp bắt buộc chữa bệnh): Tòa ra quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo điểm b khoản 2 Điều 44 BLTTHS.

Câu 16 – Gây TNGT chết người dưới 16 tuổi: Không áp dụng tình tiết “phạm tội đối với người dưới 16 tuổi” vì khách thể là trật tự ATGT, không phải tính mạng/sức khỏe.

Câu 17 – Nhóm thanh thiếu niên mang hung khí đánh nhau: Truy cứu Điều 134 khoản 6 (cố ý gây thương tích); nếu hung khí là vũ khí quân dụng → thêm Điều 304.

Câu 18 – Tàng trữ 100g thuốc nổ dùng làm mồi súng kíp: Truy cứu Điều 305 (tàng trữ trái phép vật liệu nổ) vì thuốc nổ là vật liệu nổ theo Luật Quản lý, sử dụng vũ khí.

Câu 19 – 03 bị cáo, 01 kháng cáo giảm nhẹ, phúc thẩm nhận định sơ thẩm xử nhẹ nhưng không thể sửa bất lợi: Chánh án TAND tối cao hoặc Viện trưởng VKSND tối cao có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm toàn bộ vụ án (kể cả bản án phúc thẩm và sơ thẩm các bị cáo không kháng cáo).

Câu 20 – Người chưa thành niên hưởng án treo: Thời gian thử thách từ 01–03 năm, tính bằng mức hình phạt tù nhưng không dưới 01 năm và không quá 03 năm (không nhân đôi như người thành niên).

Câu 21 – Tòa từng trả hồ sơ xử lý chuyển hướng, sau đó VKS ra cáo trạng: Tòa vẫn có thể xem xét áp dụng biện pháp chuyển hướng tại phiên xét xử nếu đủ điều kiện (khoản 6 Điều 151 Luật Tư pháp NCTN).

Câu 22 – Xin lỗi bị hại vắng mặt: Nếu bị hại có đơn giải quyết vắng mặt hoặc được triệu tập lần 2 vẫn vắng → Tòa vẫn xem xét và thi hành biện pháp xin lỗi.

Câu 23 – Vụ án NCTN đang xét xử sơ thẩm khi Luật Tư pháp NCTN có hiệu lực (01/01/2026): Áp dụng Điều 179 khoản 1 điểm a Luật Tư pháp NCTN; nếu thời hạn không đủ nhưng có căn cứ chuyển hướng, Tòa vẫn xem xét tại phiên họp hoặc phiên tòa.

Câu 24 – NCTN chỉ có 01 tình tiết giảm nhẹ “thành khẩn khai báo”: Không bắt buộc phải có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ mới được áp dụng hình phạt và biện pháp khác; Tòa xem xét toàn diện hoàn cảnh, độ tuổi, khả năng giáo dục.

II. DÂN SỰ, TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI (Câu 25–42)

Câu 25 – Phúc thẩm giữ nguyên sơ thẩm: Việc giải thích bản án thuộc Thẩm phán đã ra quyết định/chủ tọa phiên tòa đó (hoặc Chánh án nếu họ không còn là Thẩm phán tòa đó); mỗi cấp chỉ giải thích bản án/quyết định của cấp mình.

Câu 26 – Bị đơn già chết trong quá trình tố tụng, người thừa kế vào thay: Nếu Tòa xác định bị đơn gốc được miễn án phí → người thừa kế cũng được miễn.

Câu 27 – Khởi kiện đòi tài sản người chết để lại, thiếu chứng cứ về tài sản: Không thuộc “chưa đủ điều kiện khởi kiện”; Tòa vẫn thụ lý, sau đó yêu cầu nguyên đơn cung cấp chứng cứ.

Câu 28 – Người đại diện pháp luật công ty ký ủy quyền rồi chết: Giấy ủy quyền vẫn còn hiệu lực vì không thuộc các trường hợp chấm dứt tại khoản 3 Điều 140 BLDS.

Câu 29 – Công ty cổ phần chỉ có 01 người đại diện pháp luật và người đó chết, HĐQT không cử được người thay: Tòa chỉ định người đại diện theo điểm c khoản 1 Điều 137 BLDS, không đưa toàn bộ cổ đông sáng lập vào tố tụng.

Câu 30 – Doanh nghiệp không có người đại diện pháp luật (vi phạm hình sự, không đăng ký thay đổi…): Tòa yêu cầu cung cấp điều lệ/danh sách HĐQT; nếu không cung cấp được → yêu cầu Cơ quan ĐKKD cung cấp → chỉ định người đại diện phù hợp (có thể là người đang điều hành thực tế).

Câu 31 – Tranh chấp hợp đồng vay vàng: Tòa buộc trả vàng (không quy đổi tiền); không tuyên lãi chậm trả trừ khi có thỏa thuận; quy đổi vàng thành tiền chỉ để tính án phí.

Câu 32 – Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy CNĐKKD, ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể: Thuộc trường hợp phải chấm dứt/giải thể; Tòa xác định người đại diện theo điểm a, b khoản 2 Điều 74 BLTTDS để tống đạt và tố tụng.

Câu 33 – Bị đơn ở nước ngoài, vợ không cung cấp địa chỉ, chồng không hồi âm: Xác định bị đơn cố tình giấu địa chỉ → giải quyết theo thủ tục chung.

Câu 34 – Bị đơn tự ý rời phòng xử sau phần thủ tục: Không hoãn phiên tòa, tiếp tục xét xử vì không thuộc trường hợp hoãn bắt buộc (khoản 2 Điều 227 BLTTDS).

Câu 35 – Tòa hủy Giấy CNQSDĐ trong vụ án dân sự: Đương sự không phải chịu án phí đối với yêu cầu hủy này (không phải yêu cầu khởi kiện/phản tố/độc lập theo Điều 34 BLTTDS).

Câu 36 – Bị đơn trả lãi thừa, sau khi trừ nợ gốc còn dư: Yêu cầu hoàn trả tiền thừa là yêu cầu phản tố; Tòa buộc nguyên đơn trả lại.

Câu 37 – Phúc thẩm chấp nhận yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu (sơ thẩm bác): Tòa phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm (không hủy); nếu đương sự có yêu cầu giải quyết hậu quả thì giải quyết luôn, nếu không thì nêu rõ quyền khởi kiện vụ án khác.

Câu 38 – Thế chấp nhà xưởng đang cho thuê trước khi ký hợp đồng thế chấp: Tòa phải đưa bên thuê vào tố tụng; giải quyết hợp đồng tín dụng và thế chấp không chấm dứt hợp đồng thuê (bên thuê tiếp tục thuê đến hết hạn theo khoản 2 Điều 34 NĐ 21/2021).

Câu 39 – Công ty K thay giám đốc/chuyển nhượng vốn góp, không bàn giao khoản nợ: Công ty K vẫn có nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng đã ký; việc thay đổi thành viên/người đại diện không ảnh hưởng.

Câu 40 – Hợp đồng tín dụng có thỏa thuận lãi trong hạn + lãi quá hạn + phạt vi phạm: Thỏa thuận phạt vi phạm không phù hợp quy định pháp luật (trái Điều 100 Luật TCTD sửa đổi 2025 và NQ 01/2019/NQ-HĐTP).

Câu 41 – Ngân hàng kiện chủ hộ kinh doanh: Xem nội dung hợp đồng tín dụng — vay tiêu dùng cá nhân → tranh chấp dân sự; vay phục vụ kinh doanh → tranh chấp KDTM.

Câu 42 – Thẩm quyền theo lãnh thổ tranh chấp bất động sản/thừa kế/hợp đồng liên quan đất: Thừa kế BĐS → Tòa nơi bị đơn cư trú; hợp đồng chuyển nhượng/đặt cọc/thế chấp/cho thuê đất → Tòa nơi bị đơn cư trú, trụ sở hoặc nơi thực hiện hợp đồng (theo lựa chọn nguyên đơn); tranh chấp mà đối tượng là BĐS → Tòa nơi có BĐS.

III. HÀNH CHÍNH (Câu 43–51)

Câu 43 – Mất thu nhập cho thuê công trình bị cưỡng chế tháo dỡ trái pháp luật: Là khoản thu nhập thực tế bị mất, được bồi thường theo khoản 3 Điều 23 Luật TNBTNN.

Câu 44 – Hết thời hiệu khởi kiện hành chính hủy GCNQSDĐ sai sót: Tòa đình chỉ → hướng dẫn đương sự đề nghị cơ quan có thẩm quyền đính chính theo khoản 1 Điều 152 Luật Đất đai 2024; nếu cơ quan từ chối → có quyền khởi kiện hành vi hành chính đó.

Câu 45 – Bản án hành chính hủy quyết định HCNN có hiệu lực: Trong Quyết định buộc thi hành án, Tòa không ghi buộc UBND hủy lại quyết định đã bị tuyên hủy (vì nó đã hết hiệu lực đương nhiên).

Câu 46 – Nhà nước thu hồi phần diện tích tranh chấp trong GCNQSDĐ bị kiện trước khi Tòa thụ lý: Đối tượng khởi kiện không còn → Tòa đình chỉ (điểm h khoản 1 Điều 143 + điểm a khoản 1 Điều 123 Luật TTHC).

Câu 47 – Xác định bị kiện trong vụ kiện GCNQSDĐ do Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ cấp: Từ 01/8/2024 trở đi → bị kiện là Chi nhánh; trước 01/8/2024 → bị kiện là Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh.

Câu 48 – Khởi kiện hủy Giấy CNĐKKD: Giấy CNĐKKD không phải quyết định hành chính, không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính; đối tượng đúng là hành vi hành chính trong việc cấp Giấy CNĐKKD.

Câu 49 – Nhà nước không thu hồi GCNQSDĐ cấp trái pháp luật vì người được cấp đã chuyển quyền: Tòa hành chính vẫn có quyền hủy GCNQSDĐ đó theo khoản 2 Điều 193 Luật TTHC.

Câu 50 – Bản án dân sự đã có hiệu lực xác định đất của ông B; ông B được cấp GCNQSDĐ; ông C khởi kiện hành chính hủy GCNQSDĐ đó: GCNQSDĐ cấp cho ông B là quyết định hành chính mới (không phải bản án/quyết định Tòa án) → không bị trả lại đơn vì lý do đã giải quyết; Tòa thụ lý; nếu ông C cung cấp được chứng cứ về quyền sử dụng hợp pháp → Tòa hành chính tạm đình chỉ và kiến nghị giám đốc thẩm/tái thẩm bản án dân sự.

Câu 51 – Ông A không khiếu nại quyết định hành chính xác định đất của ông B; sau khi ông B được cấp GCNQSDĐ, ông A khởi kiện hành chính: Quyết định hành chính của UBND không phải bản án/quyết định của Tòa án → không thuộc điểm d khoản 1 Điều 123 Luật TTHC → Tòa phải thụ lý, không trả lại đơn.

VIỆN KIỂM SÁT TỐI CAO RÚT KINH NGHIỆM VỀ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ: “TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ, TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO...
10/02/2026

VIỆN KIỂM SÁT TỐI CAO RÚT KINH NGHIỆM VỀ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ:
“TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ, TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QSDĐ VÔ HIỆU, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT”.

Address

111 Nguyễn Khuyến, Phường Buôn Ma Thuột
Buon Ma Thuot

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn pháp luật - Đắk Lắk posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư vấn pháp luật - Đắk Lắk:

Shortcuts

Share