Duyên LAW

Duyên LAW Luật Gia - Tư vấn Pháp luật miễn phí
Chia sẻ kiến thức pháp luật và hành trình thực thi công lý ⚖️
Công tác tại Công ty Luật Kiều An & Cộng sự
(4)

TRANH CHẤP, KHIẾU KIỆN QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý NHƯ SAU :Khi thực hiện quyền khởi kiện đối với quyết đ...
08/08/2026

TRANH CHẤP, KHIẾU KIỆN QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý NHƯ SAU :

Khi thực hiện quyền khởi kiện đối với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính, người khởi kiện cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:
1. Xác định đúng đối tượng khởi kiện
Chỉ khởi kiện đối với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của pháp luật.
2. Xác định đúng cơ quan hoặc người ban hành quyết định
Việc xác định chính xác chủ thể ban hành quyết định hành chính giúp tránh sai sót trong quá trình khởi kiện và bảo đảm hồ sơ được thụ lý.
3. Kiểm tra thời hiệu khởi kiện
Đơn khởi kiện phải được nộp trong thời hiệu luật định. Trường hợp quá thời hiệu mà không có căn cứ pháp luật để được chấp nhận, Tòa án có thể từ chối thụ lý vụ án.
4. Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền
Nộp đơn đúng Tòa án theo thẩm quyền về cấp xét xử và lãnh thổ sẽ giúp quá trình giải quyết diễn ra nhanh chóng, tránh mất thời gian do phải chuyển hồ sơ.
5. Chuẩn bị đầy đủ chứng cứ
Lưu giữ bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của quyết định hành chính bị khiếu kiện.
Thu thập đầy đủ tài liệu, văn bản, hình ảnh, ghi âm, biên bản hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Một hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ, đúng quy định sẽ góp phần bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện.
# Công ty Luật TNHH Kiều An & Cộng sự

31/07/2026

Tiếp tục với công việc tố tụng!

30/07/2026

Lắng nghe thân chủ là nghệ thuật của người làm luật và bảo vệ quyền lợi của họ là trách nhiệm!

Đi công tác xa và nhận được Quà 🎁 Thật nhiều niềm vui và hạnh phúc trong quá trình theo đuổi nghề “ Tố tụng”
21/07/2026

Đi công tác xa và nhận được Quà 🎁
Thật nhiều niềm vui và hạnh phúc trong quá trình theo đuổi nghề “ Tố tụng”

Duyên vừa hoàn tất việc nộp hồ sơ tố giác tội phạm tại Viện kiểm sát nhân dân về hành vi có dấu hiệu của Tội “Lạm dụng t...
14/07/2026

Duyên vừa hoàn tất việc nộp hồ sơ tố giác tội phạm tại Viện kiểm sát nhân dân về hành vi có dấu hiệu của Tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.

Hiện nay, không ít trường hợp các bên xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giả tạo nhằm che giấu quan hệ vay tiền hoặc việc dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ. Sau khi được đứng tên trên giấy chứng nhận, một số cá nhân đã lợi dụng quyền định đoạt để thế chấp, chuyển dịch hoặc sử dụng tài sản trái với thỏa thuận ban đầu, gây thiệt hại nghiêm trọng cho người đã tin tưởng giao tài sản. Những vụ việc như vậy cần được đánh giá đầy đủ cả dưới góc độ pháp luật dân sự và pháp luật hình sự để bảo đảm không bỏ lọt hành vi vi phạm nếu có đủ căn cứ theo quy định của pháp luật.

Góc pháp lý: NGHỊ ĐỊNH 174/2026/NĐ-CP: SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI -QUYỀN TỰ DO ĐI ĐÔI VỚI TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝMạng xã hội là khô...
09/07/2026

Góc pháp lý: NGHỊ ĐỊNH 174/2026/NĐ-CP: SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI -QUYỀN TỰ DO ĐI ĐÔI VỚI TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

Mạng xã hội là không gian để kết nối, trao đổi thông tin và bày tỏ quan điểm. Tuy nhiên, đây không phải là môi trường nằm ngoài sự điều chỉnh của pháp luật. Mỗi bài viết, bình luận hay lượt chia sẻ đều có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lý nếu xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.

Nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trên không gian mạng, ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 174/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế phần lớn các quy định của Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

Theo Nghị định, nhiều hành vi thường gặp trên mạng xã hội có thể bị xử phạt, chẳng hạn như:
- Đăng tải hoặc chia sẻ thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin chưa được kiểm chứng.
- Đăng tải nội dung vu khống, xuyên tạc, xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín của tổ chức, cá nhân.
- Sử dụng, sao chép, đăng lại tác phẩm, hình ảnh, video khi chưa được phép của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ thể có quyền.
- Chia sẻ đường dẫn đến các nội dung vi phạm pháp luật.
- Đăng tải hình ảnh, bản đồ hoặc tài liệu thể hiện sai chủ quyền quốc gia.
- Quảng cáo, kinh doanh hoặc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị pháp luật cấm.

Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính lên đến 100 triệu đồng, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Điều đáng lưu ý là trách nhiệm pháp lý không chỉ đặt ra đối với người trực tiếp tạo ra nội dung, mà trong nhiều trường hợp còn có thể phát sinh đối với người tham gia lan truyền, phát tán hoặc tiếp tay cho nội dung vi phạm.

Trong bối cảnh thông tin được lan truyền với tốc độ rất nhanh, mỗi người dùng mạng xã hội cần hình thành thói quen kiểm chứng thông tin trước khi đăng tải hoặc chia sẻ, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, đồng thời sử dụng mạng xã hội một cách văn minh, có trách nhiệm.

Tuân thủ pháp luật trên không gian mạng không chỉ là nghĩa vụ của mỗi cá nhân mà còn là cách góp phần xây dựng môi trường số an toàn, minh bạch và lành mạnh cho cộng đồng.
# Công ty Luật Kiều An & Cộng sự

THẾ NÀO LÀ VI PHẠM CHẾ ĐỘ MỘT VỢ, MỘT CHỒNG?Chế độ một vợ, một chồng là nguyên tắc cơ bản của pháp luật hôn nhân và gia ...
03/07/2026

THẾ NÀO LÀ VI PHẠM CHẾ ĐỘ MỘT VỢ, MỘT CHỒNG?

Chế độ một vợ, một chồng là nguyên tắc cơ bản của pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Không chỉ là chuẩn mực đạo đức, đây còn là nghĩa vụ pháp lý mà mọi cá nhân phải tuân thủ.

Hành vi nào bị coi là vi phạm?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, hôn nhân ở Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc:
"Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng."

Để bảo vệ nguyên tắc này, điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm:
Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;
Người chưa có vợ hoặc chồng nhưng biết rõ đối phương đang có vợ hoặc chồng mà vẫn kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng.

Trên thực tế, "chung sống như vợ chồng" không chỉ là sống chung mà còn có thể được xác định thông qua các dấu hiệu như có con chung, tài sản chung, cùng sinh hoạt ổn định hoặc được mọi người xung quanh thừa nhận là vợ chồng.

Vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 62 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP, người có hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng có thể bị:

💵 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

So với Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP (mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng), mức xử phạt hiện nay đã được nâng lên nhằm tăng tính răn đe và bảo vệ chế độ hôn nhân hợp pháp.

Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Theo Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung), hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn tiếp tục vi phạm;
- Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
- Đã có quyết định của Tòa án buộc chấm dứt việc kết hôn hoặc chung sống trái pháp luật nhưng vẫn tiếp tục duy trì quan hệ.

⚖️ Hình phạt có thể áp dụng:
Cảnh cáo;
Cải tạo không giam giữ đến 01 năm;
Phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi.
💬 Lưu ý: Không phải mọi hành vi ngoại tình đều bị xử lý hình sự. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ được đặt ra khi đáp ứng các điều kiện luật định theo Điều 182 Bộ luật Hình sự
Công ty Luật Kiều An và Cộng Sự.

GÓC PHÁP LÝ: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XIN CẤP LẠI HỘ CHIẾU DO LÀM THẤT LẠC Công dân không thuộc các trường hợp chưa được cấp gi...
01/07/2026

GÓC PHÁP LÝ: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XIN CẤP LẠI HỘ CHIẾU DO LÀM THẤT LẠC

Công dân không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, có thể thực hiện thủ tục xin cấp lại hộ chiếu do mất như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (mẫu TK01 dành cho người từ 14 tuổi trở lên; mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA.
Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp khai và ký thay.
- 02 ảnh chân dung (Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng).
- Giấy tờ liên quan theo quy định:
+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
+ Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
+ Đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền.
Khi nộp hồ sơ phải xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Bước 2: Nhận giấy hẹn trả kết quả; nộp lệ phí.

Bước 3: Nhận kết quả.
+ Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh; khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
+ Trường hợp chưa cấp hộ chiếu phổ thông thì được trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do.

* Cơ quan thực hiện: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).

* Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

CÓ THỂ YÊU CẦU TÒA ÁN HẠN CHẾ QUYỀN THĂM NOM CON SAU LY HÔN KHÔNG? Giải đáp pháp lý như sau : Sau khi ly hôn, cha hoặc m...
12/06/2026

CÓ THỂ YÊU CẦU TÒA ÁN HẠN CHẾ QUYỀN THĂM NOM CON SAU LY HÔN KHÔNG?
Giải đáp pháp lý như sau :
Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm nom, chăm sóc và duy trì mối quan hệ với con. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu việc thăm nom gây ảnh hưởng đến quyền lợi và sự phát triển của trẻ, người có quyền có thể yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Căn cứ pháp lý:

* Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
* Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

1. Khi nào Tòa án có thể hạn chế quyền thăm nom con?

Theo quy định pháp luật, cha/mẹ không trực tiếp nuôi con có thể bị hạn chế quyền thăm nom nếu:

* Lạm dụng việc thăm nom để cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
* Việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển về thể chất, tinh thần, đạo đức của con;
* Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đối với con;
* Xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản của con;
* Có lối sống đồi trụy hoặc xúi giục, ép buộc con thực hiện hành vi trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

2. Ai có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom?

Cha, mẹ hoặc người giám hộ của con chưa thành niên;

Người thân thích của con;

Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em;

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

3. Nộp đơn yêu cầu ở đâu?

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc yêu cầu hạn chế quyền thăm nom thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Người yêu cầu có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nơi:

Cha/mẹ không trực tiếp nuôi con cư trú hoặc làm việc;

hoặc

Nơi con chưa thành niên đang cư trú.

4. Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì?

📄 Đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con;

📄 CCCD/giấy tờ tùy thân của người yêu cầu;

📄 Bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực;

📄 Tài liệu, chứng cứ chứng minh việc thăm nom gây ảnh hưởng đến quyền lợi của con (nếu có).

5. Lưu ý quan trọng

* Tòa án chỉ chấp nhận yêu cầu hạn chế quyền thăm nom khi có căn cứ rõ ràng chứng minh rằng hành vi của cha/mẹ còn lại ảnh hưởng đến quyền lợi tốt nhất của trẻ em.
* Việc thu thập chứng cứ, xác định căn cứ pháp lý và chuẩn bị hồ sơ đúng quy định đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết vụ việc.
Công ty Luật TNHH Kiều An và Cộng sự⚖️

TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH:Hoạt động đầu tư kinh doanh đóng vai trò quan trọn...
12/06/2026

TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH:

Hoạt động đầu tư kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, quá trình này không thể tránh khỏi những tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể. Việc lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp phù hợp sẽ giúp các bên giải quyết mâu thuẫn một cách hiệu quả.

1, Tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh;
Luật Đầu tư năm 2020 dựa vào chủ thể để phân loại tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh, từ đó quy định các biện pháp giải quyết tranh chấp cho từng đối tượng cụ thể. Theo đó, Điều 14 Luật Đầu tư 2020 quy định tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, được giải quyết theo sơ đồ trên.
Như vậy, các biện pháp giải quyết tranh chấp trong đầu tư kinh doanh bao gồm: Thương lượng, hòa giải, Tòa án/Trọng tài. Các bên trong tranh chấp có quyền lựa tự do lựa chọn phương thức giải quyết giải quyết phù hợp với nhu cầu nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

2. Pháp luật về giải quyết tranh chấp đầu tư tại Việt Nam
Ngoài Luật Đầu tư các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến lĩnh vực hoạt động đầu tư kinh doanh trong tranh chấp, tùy vào phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên lựa chọn để xác định các quy định liên quan khác như:
- Giải quyết tranh chấp bằng phương thức thương lượng: Áp dụng các quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022),…
- Giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải: Điều chỉnh bởi Nghị định 22/2017 về hòa giải thương mại, quy chế hòa giải của bên thứ ba,…
- Giải quyết tranh chấp tại Tòa án: Tuân theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản liên quan,…
- Giải quyết tranh chấp tại Trọng tài: Căn cứ vào Luật Trọng tài Thương mại 2010, quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài,…

Tóm lại, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng về các phương thức giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền và lợi ích của các bên. Việc lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp không chỉ giúp đảm bảo tính hiệu quả mà còn góp phần duy trì môi trường đầu tư minh bạch, ổn định.

Address

Thành Phố Bến Tre
Ben Tre
02753

Telephone

+84369052901

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Duyên LAW posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share