02/27/2020
TRỢ TỪ VÀ CÁCH DÙNG
は – Đọc là わ
‐Nghĩa: “là”, “thì”
– Dùng để nhấn mạnh, giải thích nội dung phía sau nó.
* れい:わたしはChi です。Tôi là Chi
これは料理の本です。Đây là quyển sách về nấu ăn.
が 1. Dùng đề miêu tả sự tồn tại .
N がいます・あります。れい:つくえのうえに。電話(でんわ)があります。Trên bàn có cái điện thoại.
2. Dùng đề nhấn mạnh tính từ.
れい:かれの目がおおきいです。Mắt của anh ấy to.
3. Thường đi chung với động từ thể khả năng.
N が + thể khả năng.れい:にほんごができます。Tôi có thể nói tiếng nhật えいごがわかります。Tôi hiểu tiếng anh.
4. Thường dùng tự động từ.
Cách nhớ: Tự が tha を
5. Trong một số trường hợp, “が“có nghĩa là “Nhưng”
れい:やすいですがきれいです。Rẻ nhưng mà đẹp.
6. Được dùng với ý nghĩa như trợ từ は。
を – Được dùng với tha động từ, dùng để nhấn mạnh tân ngữ, đối tượng của hành động
れい:パソをたべます。Ăn bánh mỳ.
に – Chỉ thời điểm diễn ra hành động.
れい:6時(じ)に起(お)きます。
– Chỉ địa điểm có sự vật, sự việc hiện hữu.
れい:うちに犬(いぬ)がいます。Có con chó ở nhà.- Chỉ mục đíchれい:スキーに行きます。
– Chỉ số lần thực hiện hành động
れい:一年に三回ダナンへ行きます。Một năm đi Đà Nẵng 3 lần.
– Chỉ đối tượng gián tiếp của hành động (người nhận)
れい:母(はは)に電話(でんわ)します。Gọi điện cho mẹ.
– Cách dùng thêm của trợ từ ‘’に‘’ và trợ từ ‘’を‘’ thông qua cách nhớ câu: “Vào に ra を, lên にxuống を”
れい:
うちにはいります。Vào nhà.
がっこを卒業します。Ra trường
車に乗ります. Lên xe
くるまをおります。Xuống xe.
で 1. Bằng phương tiện/ bằng cách
パスで帰(かえ)ります。Về bằng xe bus.
2. Làm gì ~ ở đâu:
レズトランで食(た)べます。Ăn ở nhà hàng
3. Trướcで là lý do, nguyên nhân:
雨で、いきませんでした。Vì mưa nên đã không đi.
4. Biểu thị nhóm:
2人で行きます。Đi 2 người.
へ 1 Địa điểm へ V(chuyển động)
れい:韓国へ行きます。Đi đến Hàn Quốc.
へ Dùng để chỉ địa điểm mà động từ hướng đến.
から – Nghĩa:”Từ”, trong trường hợp này nó thể hiện sự bắt đầu của thời gian, vị trí.
れい: 11時から寝ます. Ngủ từ lúc 11 giờ
うちからえきまで10分ですTừ nhà đến trường mất 10 phút.
– Thể hiện nguyên nhân.
れい:
今日は休みですから、うちにいます。Vì hôm nay được nghỉ nên tôi ở nhà.
まで – Nghĩa: đến , cho đến khi.
れい: 9時まではたらきます。Làm việc đến 9h
の 1. Mang nghĩa thể hiện sự sở hữu.
これは父(ちち)の電話(でんわ)です。
2. Thể hiện xuất xứ
3. Là cách đọc dấu ngang trong điện thoại, địa chỉ nhà
わたしのでんわばんごは033-9484-09
Trong trường hợp này dấu gạch ngang sẽ đọc là の。
4. Thêm thông tin cho một danh từ khác.
こちらはせんせいのHIENです。Đây là cô giáo Hiền.
と Nghĩa: “Và”, “Với”
にくとやさいをおねがいします。
Cho tôi thịt và rau
ともだちと学校(がっこう)へ行(い)きます。
Đi đến trường cùng bạn.
も – Nghiã : “ cũng”, “ cũng vậy”, “cũng như”.
Khi đó, ta chuyển は、が、を thànhも, ”に、で、から、と” lần lượt thành “にも、でも、からもとも“
れい:
1. 彼(かれ)も行(い)きます。Anh ấy cũng đi.
2.うちにもアイスクリームがあります。Ở nhà cũng có kem.