Luật Bảo Việt

  • Home
  • Luật Bảo Việt

Luật Bảo Việt TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Tư vấn tranh tụng: 0121 871 8872
Tư vấn doanh nghiệp, ?

CÔNG TY LUẬT BẢO VIỆT đã trở thành một thương hiệu có uy tín, nhận được sự tin tưởng từ phía khách hàng trong các lĩnh vực pháp lý, doanh nghiệp, hôn nhân gia đình, đất đai, sở hữu trí tuệ…
Sức mạnh của CÔNG TY LUẬT BẢO VIỆT nằm ở đội ngũ luật sư và đội ngũ chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp trong cách làm việc, giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật, cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý tối

ưu, loại trừ tối đa rủi ro cho khách hàng. Với những luật sư, chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm, kỹ năng pháp lý chuyên nghiệp, khi đến với CÔNG TY LUẬT BẢO VIỆT, những dịch vụ khách hàng nhận được không chỉ trong phạm vi yêu cầu, mà sẽ được tư vấn chuyên sâu về từng lĩnh vực hoạt động, bảo đảm chính xác và hiệu quả mang tính bền vững cho sự phát triển lâu bền. Tính nguyên tắc và kỷ luật, cam kết trách nhiệm cùng khách hàng là yếu tố quan trọng tạo nên uy tín của LUẬT BẢO VIỆT.

19/09/2016

NHỮNG VẤN ĐỀ DOANH NGHIỆP MỚI CẦN LƯU Ý

Khởi sự kinh doanh không chỉ cần thời cơ, vốn, nhân sự… mà am hiểu về pháp lý là một trong những điều kiện quan trọng để thành công, loại trừ rủi ro, đảm bảo khả năng phát triển. Luật Bảo Việt tư vấn những vấn đề pháp lý doanh nghiệp mới cần lưu ý, cụ thể như sau:
Đầu tiên, những người khởi nghiệp cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần. Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có ưu và nhược điểm khác nhau. Vì vậy, các bạn cần tìm hiểu kỹ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Thứ 2, các bạn cần chọn tên cho doanh nghiệp của mình. Tên doanh nghiệp sẽ định hình thương hiệu nên các bạn cần phải lựa chọn kỹ trước khi quyết định đặt tên. Mặt khác, các bạn cần truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” website: dangkykinhdoanh.gov.vn để tra cứu xem tên mình dự kiến đặt có bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó không? Nếu có thì buộc phải tìm tên khác để đặt cho doanh nghiệp của mình.
Thứ 3, các bạn cần lựa chọn ngành nghề kinh doanh để đăng ký. Cần tra cứu xem những ngành nghề mà mình lựa chọn có thuộc 06 ngành nghề cấm kinh doanh hoặc có thuộc 267 ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không? Để nắm đăng ký ngành nghề cho phù hợp với quy định pháp luật.
Thứ 4, xác định địa chỉ đặt trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp bằng hợp đồng thuê, cho mượn hoặc là tài sản của doanh nghiệp.
Thứ 5, các bạn cần xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh. Số vốn điều lệ không bắt buộc tối thiểu là bao nhiêu, ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định. Tuy nhiên, vốn điều lệ liên quan đến năng lực tài chính của doanh nghiệp nên các bạn cần cân nhắc số vốn khi đăng ký.
Thứ 6, cần xác định cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Nhất là việc xác định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
=========================
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:
CÔNG TY LUẬT BẢO VIỆT
Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà ICON4, La Thành, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 0969.099.300
Email: [email protected]

QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2016Luật Bảo Việt tư vấn các quy định mới nhất về Luật Nghĩa vụ quân sự năm 20...
26/11/2015

QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2016

Luật Bảo Việt tư vấn các quy định mới nhất về Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2016, cụ thể như sau:

1. Sinh viên Đại học được kéo dài tuổi NVQS đến hết 27 tuổi

Cụ thể, sinh viên đã được tạm hoãn NVQS vì lý do đang học Đại học, Cao đẳng thì độ tuổi tham gia NVQS từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.

2. Tham gia nghĩa vụ công an được xem là tham gia NVQS

Công dân được công nhận hoàn thành NVQS tại ngũ trong thời bình khi thuộc một trong các trường hợp:

- Dân quân tự vệ (DQTV) nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia DQTV, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ DQTV thường trực.

- Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

- Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp Đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

- Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

3. Mắc bệnh hiểm nghèo được miễn đăng ký NVQS

Ngoài người khuyết tật, người mắc bệnh tâm thần, người mắc bệnh mãn tính khác theo quy định hiện hành thì người mắc bệnh hiểm nghèo cũng được miễn đăng ký NVQS.

4. Hàng năm, chỉ gọi nhập ngũ 01 lần vào tháng 02 hoặc tháng 03

Hiện nay, một năm có 2 đợt gọi nhập ngũ là tháng 02, 03 hoặc tháng 08, 09, từ năm 2016 trở đi, chỉ có 1 đợt gọi nhập ngũ là tháng 02 hoặc tháng 03.

Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi nhập ngũ lần thứ 2. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ.

Quy định thời gian này cũng áp dụng cho việc gọi tham gia nghĩa vụ công an nhân dân.

5. Thời gian khám sức khỏe NVQS từ 01/11 đến hết 31/12 hàng năm

Tương ứng với 1 đợt gọi NVQS vào tháng 02 hoặc tháng 03, thời gian khám sức khỏe NVQS sẽ bắt đầu từ 01/11 đến hết 31/12 hàng năm.

Lệnh gọi khám sức khỏe NVQS sẽ được gửi đến công dân trước 15 ngày.

6. Được trả lương cho ngày nghỉ để khám sức khỏe NVQS

Cụ thể, công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức trong thời gian đăng ký NVQS, khám, kiểm tra sức khỏe NVQS thì được trả nguyên lương, tiền tàu xe và các khoản phụ cấp hiện hưởng.

Công dân đến đăng ký NVQS, khám, kiểm tra sức khỏe được bảo đảm chế độ ăn, ở trong thời gian thực hiện đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe, tiền tàu xe đi, về.

7. Thời gian tham gia NVQS là 24 tháng

Hiện nay, thời gian tham gia NVQS là 18 tháng, bắt đầu từ 01/01/2016, thời gian tham gia NVQS sẽ nâng lên là 24 tháng. Ngoài ra, thời gian này có thể kéo dài thêm nhưng không quá 6 tháng theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong trường hợp khẩn cấp.

8. Đã phạt tiền về việc trốn tránh NVQS mà còn tái phạm: sẽ xử lý hình sự!

- Không có mặt đúng thời gian, địa điểm kiểm tra khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe NVQS mà không có lý do chính đáng bị phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000 đồng.

- Người khám sức khỏe làm sai lệch kết quả phân loại nhằm trốn tránh NVQS, hối lộ tiền hay lợi ích vật chất khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe NVQS, cán bộ, nhân viên y tế làm sai lệch yếu tố về sức khỏe bị phạt tiền từ 2 – 4 triệu đồng.

- Không có mặt đúng thời gian, địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng bị phạt tiền từ 1.5 – 2.5 triệu đồng.

Đã bị phạt tiền mà còn tái phạm, đối với công dân vi phạm sẽ bị phạt tù 3 tháng đến 5 năm tùy theo mức độ vi phạm.

Đối với cán bộ nếu đã bị phạt tiền mà còn tái phạm thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm tùy theo mức độ vi phạm.

=========================
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:
CÔNG TY LUẬT BẢO VIỆT
Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà ICON4, La Thành, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 0969.099.300
Email: [email protected]

CÁC GIAO DỊCH VỀ NHÀ ĐẤT PHẢI CÔNG CHỨNG THEO LUẬT MỚIGiao dịch về bất động sản: quyền sử dụng đất; nhà ở và đất ở (nhà ...
23/11/2015

CÁC GIAO DỊCH VỀ NHÀ ĐẤT PHẢI CÔNG CHỨNG THEO LUẬT MỚI

Giao dịch về bất động sản: quyền sử dụng đất; nhà ở và đất ở (nhà phố, nhà riêng lẻ); căn hộ chung cư; biệt thự, công trình xây dựng (khách sạn, nhà xưởng, tòa nhà văn phòng,…)... là những giao dịch có giá trị lớn, thường phát sinh nhiều vấn đề tranh chấp. Vì vậy, pháp luật quy định những điều kiện khá chặt chẽ đối với loại Hợp đồng này. Luật Bảo Việt chuyên tư vấn, thực hiện các dịch vụ pháp lý, công chứng liên quan đến các giao dịch nhà đất.

Cụ thể các quy định về việc Công chứng, chứng thức đối với các giao dịch bất động sản (nhà đất) như sau:

I. Những giao dịch bắt buộc công chứng, chứng thực theo Luật Nhà ở 2015 và Luật Đất đai 2013

- Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (trừ các trường hợp ở mục II);
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ trường hợp kinh doanh bất động sản;
- Hợp đồng mà các bên là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên (không có đăng ký kinh doanh bất động sản).

II. Những giao dịch không bắt buộc phải công chứng, chứng thực

- Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư;
- Góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức;
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở. (Đây là điểm khác biệt của Luật Nhà ở năm 2015 so với Luật Nhà ở năm 2005);
- Hợp đồng, giao dịch bất động sản mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản sản.

III. Hậu quả pháp lý đối với những giao dịch không tuân thủ yêu cầu công chứng, chứng thực:
Trường hợp giao dịch bất động sản yêu cầu phải có công chứng, chứng thực nêu tại điểm I ở trên mà các bên không tiến hành công chứng, chứng thực thì theo điều 134 Bộ luật Dân sự Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn (thông thường là 30 ngày); quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch mới bị tuyên vô hiệu.

IV. Các dịch vụ hỗ trợ của Luật Bảo Việt

- Tư vấn những quy định của pháp luật về việc liên quan đến các Hợp đồng nhà đất và điều kiện thực hiện;
- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cho việc Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các giao dịch liên quan;
- Cung cấp dịch vụ công chứng các loại Hợp đồng, giao dịch;
- Tư vấn các vấn đề liên quan khác.

=========================
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:
CÔNG TY LUẬT BẢO VIỆT
Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà ICON4, La Thành, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 0969.099.300
Email: [email protected]

LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH: KHÔNG XỬ LÝ ĐƯỢC HÀNH VI NGOẠI TÌNHTheo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 20...
18/11/2015

LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH: KHÔNG XỬ LÝ ĐƯỢC HÀNH VI NGOẠI TÌNH

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hành vi “người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác…” bị coi là một hành vi bị cấm.

- Về trách nhiệm hành chính: Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi: "Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;…”

- Về trách nhiệm hình sự: Điều 147 của Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định: "Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm".

Tuy nhiên không có chế tài xử lý việc "ngoại tình" bởi lẽ chế tài nêu trên để xử lý đối với hành vi "chung sống như vợ chồng".

Thuật ngữ “chung sống như vợ chồng với người khác” được giải thích tại Điều 2 Luật Hôn nhân gia đình là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

Mục 3 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC ngày 25/9/2001 đã giải thích cụ thể hơn và rõ hơn về thuật ngữ này: “Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...”.
Vì vậy, trong trường hợp người đã có vợ (chồng) nhưng không về chung sống như vợ chồng với người khác, không công khai mà chỉ ngoại tình, qua đêm bí mật thì mặc dù có căn cứ rõ ràng cũng khó có chế tài xử lý.

Luật Bảo Việt
Email: [email protected]
Tel: 0969 099 300

14/11/2015

TƯ VẤN THUẬN TÌNH LY HÔN

Luật Bảo Việt tư vấn cho Quý Khách hàng các quy định mới nhất và kinh nghiệm tố tụng khi thực tế thực hiện các vụ việc ly hôn thuận tình, cụ thể như sau:

1. Thế nào là thuận tình ly hôn?
Ly hôn đồng thuận là cả hai bên vợ chồng tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn. Đơn xin ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải ở cấp phường sẽ tiến hành hòa giải 3 lần.
Theo quy định của pháp luật, khi giải quyết ly hôn đồng thuận, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;
- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
- Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

2. Hồ sơ, thủ tục ly hôn đồng thuận được quy định như sau

a. Hồ sơ ly hôn, gồm:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của từng Tòa)

b. Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

c. Thời gian giải quyết
+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.
+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.
+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

3. Các dịch vụ hỗ trợ của Luật Bảo Việt
- Tư vấn, hỗ trợ viết đơn và làm các thủ tục xin ly hôn;
- Tư vấn, hỗ trợ giải quyết vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;
- Tư vấn về vấn đề nuôi con;
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa nếu có yêu cầu của quý khách hàng;
- Dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Có bất kỳ băn khoăn vướng mắc nào liên quan, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí:
Luật Bảo Việt
Email: [email protected]
Tel: 0969 099 300
Trân trọng./.

14/11/2015

THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN
Trên thực tế, việc ly hôn đơn phương do một bên đưa ra, bên còn lại cố tình gây khó khăn bằng nhiều biện pháp: Giữ giấy tờ gốc, thay đổi chỗ ở liên tục, không nhận văn bản tố tụng do Tòa tống đạt ... thì việc giải quyết gặp rất nhiều khó khăn.
Hiểu được vấn để này, Luật Bảo Việt giúp khách hàng tư vấn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong việc tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương. Chúng tôi xin tư vấn các thủ tục và các nội dung liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành như sau:

1. Hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương
- Hồ sơ ly hôn, gồm:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)
- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.
- Thời gian giải quyết: Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn đơn phương, theo quy định của Điều 179, Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án

2. Về án phí ly hôn
- Án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản)

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:
a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống: 200.000 đồng
b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.


3. Các dịch vụ hỗ trợ của Luật Bảo Việt
- Tư vấn, hỗ trợ viết đơn và làm các thủ tục xin ly hôn;
- Tư vấn, hỗ trợ giải quyết vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;
- Tư vấn về vấn đề nuôi con;
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa nếu có yêu cầu của quý khách hàng;
- Dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Có bất kỳ băn khoăn vướng mắc nào liên quan, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí:
Luật Bảo Việt
Email: [email protected]
Tel: 0969 099 300
Trân trọng./.

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT: XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI HAI LẦNKhách hàng hỏi:Tôi làm việc ở công ...
13/11/2015

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT: XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI HAI LẦN

Khách hàng hỏi:

Tôi làm việc ở công ty A đến năm 1996 thì nghỉ việc và chuyển sang Công ty B. Tuy nhiên hợp đồng lao động ở Công ty A đến năm 2005 mới chấm dứt do vậy tôi vẫn đóng bảo hiểm theo sổ cũ ở Công ty A đến năm 2005. Từ khi chuyển sang Công ty B (từ năm 1996) đến nay tôi vẫn đóng bảo hiểm theo sổ mới.
Vậy tôi cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình trong trường hợp này?

Trả lời:

Căn cứ pháp lý áp dụng trong trường hợp này
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006;
- Quyết định số 1111/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ngày 25/10/2011 về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
- Quyết định số 1947/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Hà Nội ngày 29/12/2011 về việc thực hiện nghiệp vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Về cụ thể trường hợp của bạn, Luật Bảo Việt xin tư vấn cụ thể như sau:
Hiện tại bạn đang có hai sổ bảo hiểm song song tồn tại, mà trong hai sổ này có khoảng thời gian đóng bảo hiểm xã hội trùng là 9 năm. Về nguyên tắc, khi tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội cho bạn thì bạn chỉ được tính theo một sổ. Do vậy trường hợp của bạn sẽ phải xử lý:

Thứ nhất: thu hồi một sổ bảo hiểm. Căn cứ theo khoản 2, Điều 63 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH: “Một người có từ 02 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH trùng nhau thì cơ quan BHXH hướng dẫn người lao động lựa chọn 01 sổ BHXH để tiếp tục ghi quá trình đóng BHXH, BHTN hoặc giải quyết các chế độ BHXH, BHTN. Các sổ BHXH còn lại thu hồi và thực hiện hoàn trả cho đơn vị, người lao động theo quy định tại Điểm 3.3, Khoản 3 Điều 48. Trường hợp sổ BHXH bị thu hồi mà đơn vị đề nghị cấp sổ BHXH đã giải thể thì thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho người lao động. Khi thu hồi sổ BHXH, đồng thời phải thu hồi các khoản trợ cấp BHXH đã chi trả trước đó (nếu có).”
Trong trường hợp này, sổ bảo hiểm bạn đóng ở Công ty A đã chốt sổ từ năm 2005 (bởi đã chấm dứt hợp đồng lao động từ thời điểm này), do vậy bạn nên giữ lại sổ bảo hiểm bạn đang đóng ở Công ty B - nơi bạn đang làm việc để tiếp tục đóng và hưởng chế độ theo sổ này và yêu cầu cơ quản bảo hiểm xã hội thu hồi sổ bảo hiểm ở công ty cũ.

Thứ hai, trong trường hợp thu hồi sổ bảo hiểm, bạn được quyền yêu cầu bảo hiểm xã hội hoàn trả (thoái trả) theo quy định tại điểm 1.2 mục VI Quyết định số 1947/QĐ-BHXH: “Trường hợp thời gian đóng trùng trước ngày 01/01/2012: thực hiện thu tại đơn vị nơi NLĐ làm việc chính (đơn vị NLĐ hiện đang làm việc), thoái trả cho đơn vị còn lại (đơn vị cũ) thông qua cơ quan BHXH nơi đang quản lý đơn vị cũ. Trường hợp cá biệt nếu đơn vị cũ đã giải thể, phá sản hoặc ở tỉnh khác, hoặc thời gian thoái trả ngắn (từ 3 tháng trở xuống), có thể giải quyết thoái trả tại đơn vị NLĐ hiện đang làm việc.”
Trường hợp của bạn, thời gian đóng bảo hiểm dài, Công ty A vẫn hoạt động trong cùng một tỉnh với công ty B, do vậy cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tiến hành thoái trả cho Công ty A theo quy định đã trích dẫn nêu trên.
Mong rằng những thông tin tư vấn pháp luật trên đây đã giải đáp, làm sáng tỏ những vấn đề bạn đang thắc mắc.

Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ để được trợ giúp.

Để đặt câu hỏi hoặc trao đổi về băn khoăn, vướng mắc cần được Luật sư giải đáp, vui lòng gửi câu hỏi về:
Email: [email protected]
Phone: 0969 099 300

Trân trọng./.

KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ THEO LUẬT MỚICông ty Luật Bảo Việt liên tục cập nhất các quy định mới nhất của Luật Đất đai năm...
08/11/2015

KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ THEO LUẬT MỚI

Công ty Luật Bảo Việt liên tục cập nhất các quy định mới nhất của Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2015 để hỗ trợ khách hàng dễ dàng trong việc thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế như sau:

I. Thế nào là khai nhận, phân chia di sản thừa kế?

- Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục khai nhận số lượng, thành phần di sản và các đối tượng được hưởng thừa kế với cơ quan nhà nước, để sau đó có thể tiến hành các thủ tục chuyển dịch quyền sở hữu tài sản vốn thuộc về người đã chết sang người hưởng thừa kế.
- Phân chia di sản thừa kế là chia tài sản của người chết để lại cho người còn sống. Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Di sản thừa kế có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản.

II. Thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế

- Nơi nộp hồ sơ: khai nhận di sản thừa kế tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ – Phòng công chứng.
- Hồ sơ đầy đủ thì phòng công chứng sẽ tiếp nhận và thông báo niêm yết tại UBND xã nơi cư trú của người yêu cầu công chứng trong thời hạn 30 ngày.
- Nộp phí công chứng và nhận hồ sơ tại bộ phận trả hồ sơ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

III. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế.

1. Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu);
2. Dự thảo văn bản phân chia tài sản thừa kế hoặc văn bản nhận tài sản thừa kế do người yêu cầu công chứng soạn hoặc do công chứng viên soạn theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng;
3. Giấy tờ liên quan:
- Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao )
- Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao)
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế do người chết để lại
- Tường trình quan hệ về nhân thân giữa người để lại di sản và người hưởng di sản thừa kế.: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu của người hưởng thừa kế; giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân; hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện); giấy khai sinh, giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người hưởng di sản thừa kế.
4. Giấy tờ nhân thân của những người thuộc hàng thừa kế.
- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, hộ khẩu; giấy khai sinh; giấy kết hôn; nếu khai nhận thừa kế mà có người bị tước quyền thừa kế thì cần bản án hoặc giấy tờ chứng minh.
( Bao gồm bản chính và bản sao để đối chiếu)
5. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản .
- Đất: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Nhà: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà;
- Tài sản khác: Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu như: tàu, xe, quyền tác giả, tác phẩm, các quyền sở hữu trí tuệ và các giấy tờ có giá khác là cổ phiếu, sổ tiết kiệm, trái phiếu,...

IV. Các dịch vụ hỗ trợ của Công ty Luật Bảo Việt

- Tư vấn xác định di sản thừa kế;
- Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản;
- Tư vấn trình tự, thủ tục khai nhận, phân chia tài sản thừa kế;
- Tư vấn thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế;
- Tư vấn lập hồ sơ khai nhận, phân chia di sản thừa kế;
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế.

=========================
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:
CÔNG TY LUẬT BẢO VIỆT
Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà ICON4, La Thành, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 0969.099.300
Email: [email protected]

06/11/2015

GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT
Khách hàng hỏi:

Các anh chị ơi, em hỏi ạ. Nhà em làm sổ đỏ từ năm ngoái, nhưng mãi đến 2 tháng trước đây mới thấy báo rằng xong và bảo nộp 50 triệu để lấy sổ đỏ. Hoặc là ghi nợ trong 5 năm. Vì còn nhiều khúc mắc, mẹ em lại ốm nên tuần trước em mới đưa mẹ ra phường được. Anh chị làm ở uỷ ban nói nhà em đến ghi nợ chậm 2 tháng nên bị phạt. Khoảng gần 2 triệu gì đó. Và về nhà đợi có thông báo. Việc bị phạt này có hợp lý ko ạ? Mức phạt bao nhiêu ạ? Các anh chị tư vấn giúp em với. Em cảm ơn ạ

Luật Bảo Việt trả lời:
Chào bạn,
1. Về băn khoăn của bạn: “Việc bị phạt này có hợp lý không?”
Việc phạt chậm nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp của bạn là đúng theo quy định của pháp luật. Bởi theo quy định tại khoản 4, Điều 14 Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất:
“Thời hạn nộp tiền sử dụng đất:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.
b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.
c) Quá thời hạn quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ”
Gia đình bạn chưa có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất nên quá thời hạn nêu trên vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì việc bị phạt chậm nộp là đúng theo quy định của pháp luật.
2. Về mức phạt cụ thể
- Điều 18 Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định cụ thể: “Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp. Việc xác định tiền chậm nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành”. Với quy định này, dẫn chiếu sang khoản 1, Điều 106 Luật Quản lý thuế năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012: “Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày”.
- Bạn cần xem lại về thời gian phạt chậm nộp, bởi như bạn trình bày, hai tháng trước gia đình bạn mới nhận được thông báo, và theo ủy ban thì nhà bạn chậm ghi nợ tiền sử dụng đất hai tháng. Thông tin bạn cung cấp ở đây có điểm mâu thuẫn, bởi kể từ thời điểm nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất (hai tháng trước), gia đình bạn có thời gian 30 ngày để thực hiện nghĩa vụ tài chính, sau thời gian đó, nếu gia đình vẫn chưa thực hiện thì mới bắt đầu bị tính phạt chậm nộp. Điều này chứng tỏ, gia đình bạn chỉ chậm nộp và bị phạt chậm nộp đối với thời gian là một tháng chứ không phải hai tháng như cán bộ UBND xã đã nói.
Do vậy, bạn cần xác định lại thời gian chậm nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp của bạn, sau đó mới có thể xác định được chính xác số tiền phạt chậm nộp.
Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ để được trợ giúp.

Để đặt câu hỏi hoặc trao đổi về băn khoăn, vướng mắc cần được Luật sư giải đáp, vui lòng gửi câu hỏi về:
Email: [email protected]
Phone: 0969 099 300

06/11/2015

Công ty Luật Bảo Việt chuyên tư vấn trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, dự án kinh doanh bất động sản, cụ thể:

1. Lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho tại phòng công chứng
a. Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị
- Cung cấp 03 bản sao có chứng thực của xã, phường có thẩm quyền: Chứng minh thư nhân dân, chứng minh thư quân đội, công an…/hộ chiếu còn hiệu lực;
- Cung cấp 03 bản sao: Hộ khẩu thường trú, sổ đăng ký tạm trú dài hạn….;
- Cung cấp 03 bản sao: GCNQSDĐ &QSHN (nhà đã được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật nhà ở - trong trường hợp nhà ở chưa được đăng ký quyền sở hữu theo quy định thì chủ tài sản phải thực hiện thủ tục xác nhận đăng ký quyền sở hữu tại cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng);
- Một số giấy tờ khác:
+ Trong trường hợp nếu là cá nhân chuyển nhượng thì phải có giấy tờ chứng minh về tài sản riêng của cá nhân như: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, văn bản cam kết tài sản riêng, hợp đồng tặng cho tài sản riêng, văn bản khai nhận thừa kế, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế…..;
+ Nếu là vợ chồng chuyển nhượng thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng như: hộ khẩu thể hiện quan thệ vợ chồng, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nếu là mất đăng ký kết hôn…;
+ Nếu là đồng sở hữu tài sản do thiết lập quan hệ bằng văn bản thỏa thuận thì phải xuất trình văn bản thỏa thuận phù hợp….
b. Trình tự thủ tục
- Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thỏa thuận về giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, các khoản nghĩa vụ đóng góp khi sang tên theo quy định…..
- Hai bên cung cấp 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh như bước 1 cho Phòng/Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có Bất động sản chuyển nhượng yêu cầu Văn phòng/Phòng công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng theo các điều khoản đã thỏa thuận trước đó.

2. Thực hiện nghĩa vụ tài chính tại UBND quận, huyện nơi có đất
a. Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).
- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
b. Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày
Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
c. Thuế chuyển dịch gồm:
- Thuế thu nhập cá nhân: 2 %
- Thuế trước bạ: 0,5 %

3. Sang tên tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
a. Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
- Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)
- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.
b. Thời hạn sang tên: 15 ngày
c. Lệ phí sang tên gồm:
- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;
- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp).

4. Các dịch vụ hỗ trợ của Luật Bảo Việt
a. Tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng về:
- Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Tư vấn thủ tục Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cho việc Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Hỗ trợ khách hàng soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Tư vấn các vấn đề liên quan khác.
b. Đại diện hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Đại diện nộp hồ sơ xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan chức năng cho khách hàng.
c. Thời gian hoàn tất dịch vụ
Không quá 30 ngày làm việc. Thời gian có thể thay đổi tùy theo nhu cầu kinh doanh của khách hàng.

=========================

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:
CÔNG TY LUẬT BẢO VIỆT
Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà ICON4, La Thành, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 0969.099.300
Email: [email protected]

Address

Tầng 7, Tòa Nhà ICON 4, La Thành, Láng Thượng

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Bảo Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Bảo Việt:

  • Want your business to be the top-listed Law Practice?

Share