Thương hiệu kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com

Website

Thương hiệu kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com Dịch vụ kiểm toán là hoạt động kiểm tra, đánh giá và xác minh tính trung thực, hợp lý số liệu kế toán và BCTC dựa trên chuẩn mực kế toán, kiểm toán.

Dịch vụ này giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định.
> https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-kiem-toan.html Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com của chúng tôi được thành lập bởi đội ngũ kiểm toán viên trên 15 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán tài chính chuyên nghiệp, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trên khắp cả nước như: Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai, Đăk Lăk, Tiền Giang, Ninh Thuận, Bình Thuận, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp …. Chúng tôi đã cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính trọn gói hàng năm cho hơn 1.000 Doanh nghiệp trên cả nước với phương châm Uy tín – Chuyên nghiệp – đảm bảo chính xác và minh bạch – Phí kiểm toán dịch vụ tốt nhất. Dịch vụ thế mạnh của chúng tôi bao gồm những gì? Kiểm toán độc lập xác định tỷ lệ nội địa hóa. Kiểm toán thuế. Kiemtoan dich vu chuyên nghiệp. Kiểm toán quyết toán dự án xây dựng hoàn thành. Dịch vụ tư vấn chuyển giá. Dịch vụ lập hồ sơ xác định giá trong giao dịch liên kết. Dịch vụ tư vấn thuế – tư vấn quản lý. Dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng. Dịch vụ kế toán thuế trọn gói. Dịch vụ báo cáo thuế. Dịch vụ làm sổ sách kế toán. Dịch vụ kit bctc để bổ sung hồ sơ vay ngân hàng. Kiểm toán để bổ sung hồ sơ tham gia đấu thầu. Dịch vụ kiểm kê tài sản hàng tồn kho. WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Fanpage người đại diện: https://www.facebook.com/tranthuongcac/

30/09/2026

Những khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026?

Những khoản phụ cấp nào không chịu thuế thu nhập cá nhân từ ngày 1/1/2026 mới nhất hiện nay? NHững lưu ý mà doanh nghiệp cần nắm để tính thuế thu nhập cá nhân chính xác năm 2026 cùng thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Những khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026
Những khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026

Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

(1) Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

(2) Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

(3) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

(4) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

(5) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

(6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(7) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

(8) Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
> https://dichvukiemtoanbctc.com/nhung-khoan-phu-cap-khong-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-nam-2026.html

30/09/2026

Quy định về tiền ăn ca năm 2026 theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025?
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Quy định về tiền ăn ca năm 2026 theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025
Quy định về tiền ăn ca năm 2026 theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025

Tiền ăn ca trưa, tối của công nhân viên có chịu thuế thu nhập cá nhân hay không? Có bị giới hạn mức chi nếu chi bằng tiền mặt hay không? Cùng đơn vị nhiều năm cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo cáo tài chính tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Tiền ăn ca năm 2026 chịu thuế thu nhập cá nhân hay không?
Căn cứ điểm g.5 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn là khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.

Công ty chi trả cho bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì khoản tiền này sẽ không chịu thuế TNCN nếu mức chi phù hợp theo quy định.

Trước đây, mức chi tiền ăn ca giới hạn trong mức 730.000 đồng/người/tháng được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên quy định này tính đến nay đã bị bãi bỏ. Hay nói cách khác, quy định về tiền ăn ca 2026 chịu thuế TNCN không còn bị giới hạn ở mức 730.000 đồng/người/tháng.

Thay vào đó, trường hợp Công ty không tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) mà thực hiện chi bằng tiền cho người lao động, nếu mức chi bằng tiền phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tóm lại, mức chi tiền ăn ca 2026 không chịu thuế TNCN không còn bị giới hạn 730.000 đồng/người/tháng. Thay vào đó, công ty sẽ tự xác định mức chi phù hợp và phải được quy định cụ thể tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định nêu trên thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
> https://dichvukiemtoanbctc.com/quy-dinh-ve-tien-an-ca-nam-2026-theo-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-2025.html

30/09/2026

TIỀN TĂNG CA CÓ TÍNH THUẾ TNCN NĂM 2026 KHÔNG?

Một thay đổi đáng chú ý về thuế thu nhập cá nhân năm 2026 liên quan trực tiếp đến người lao động thường xuyên tăng ca.

Theo Luật Thuế TNCN 2025, tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.

👉 Như vậy, tiền lương tăng ca hợp pháp thuộc diện không tính thuế TNCN theo quy định mới.

Về tiền lương làm thêm, người lao động được trả ít nhất:

• 150% khi làm thêm ngày thường.
• 200% khi làm thêm ngày nghỉ hằng tuần.
• 300% khi làm thêm ngày lễ, Tết, chưa kể tiền lương ngày lễ đối với trường hợp được hưởng.
• Làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30% theo quy định.

📌 Doanh nghiệp cần lưu ý: dù khoản tiền tăng ca thuộc diện miễn thuế, kế toán vẫn nên tách riêng tiền tăng ca trên bảng lương, đồng thời lưu đầy đủ bảng chấm công, đăng ký/thỏa thuận làm thêm giờ và các hồ sơ liên quan.

Việc này giúp doanh nghiệp có cơ sở chứng minh khoản thu nhập miễn thuế khi cơ quan thuế kiểm tra, đồng thời hạn chế sai sót khi khấu trừ và quyết toán thuế TNCN.

👉 Theo dõi dichvukiemtoanbctc.com để cập nhật chính sách thuế – kế toán – kiểm toán năm 2026.

📞 Hotline: 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các
> https://dichvukiemtoanbctc.com/tien-tang-ca-co-tinh-thue-tncn-khong-2026-khong.html

30/09/2026

TÓM TẮT LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025 – ĐIỂM CẦN BIẾT NĂM 2026

Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, trong đó một số quy định được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Cùng Thương hiệu kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com nghiên cứu nha.
> Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán - dichvukiemtoanbctc.com

Một số điểm quan trọng người lao động và kế toán cần lưu ý:

👉 1. Giảm trừ gia cảnh tăng

• Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng.
• Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

👉 2. Mở rộng các khoản thu nhập miễn thuế

Đáng chú ý gồm: tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định; lãi tiền gửi ngân hàng; kiều hối; một số khoản thu nhập từ nông nghiệp, chuyển nhượng bất động sản giữa người thân…

👉 3. Tiền lương làm thêm giờ

Theo quy định mới, tiền lương làm thêm giờ hợp pháp thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN. Đây là nội dung doanh nghiệp có nhiều lao động tăng ca cần đặc biệt lưu ý.

👉 4. Cá nhân kinh doanh

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

👉 5. Doanh nghiệp cần làm gì?

Kế toán nên rà soát lại bảng lương, người phụ thuộc, tiền tăng ca, các khoản miễn thuế và phần mềm tính thuế TNCN để áp dụng đúng chính sách năm 2026.

📌 Luật Thuế TNCN mới ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương thực nhận và nghĩa vụ thuế của người lao động, vì vậy kế toán cần cập nhật sớm để hạn chế sai sót.

👉 Theo dõi dichvukiemtoanbctc.com để cập nhật kiến thức thuế – kế toán – kiểm toán 2026.

📞 Hotline: 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các
> https://dichvukiemtoanbctc.com/tom-tat-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-nam-2025.html

30/09/2026

TIỀN LƯƠNG TĂNG CA ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN TỪ NĂM 2026?

Một thay đổi đáng chú ý về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026 liên quan trực tiếp đến người lao động làm thêm giờ. Cùng Thương hiệu kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu nha.

Theo nội dung tại Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025, thu nhập từ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN.
> Xem thêm: Bảng giá dịch vụ kiểm toán

👉 Điểm đáng chú ý là quy định mới xác định tiền lương làm thêm giờ thuộc thu nhập miễn thuế, thay vì chỉ đề cập phần tiền lương làm thêm cao hơn tiền lương làm việc bình thường như cách áp dụng trước đây.

Ví dụ: Người lao động nhận lương chính 20 triệu đồng/tháng và trong tháng phát sinh thêm 5 triệu đồng tiền lương làm thêm giờ đáp ứng đúng quy định pháp luật thì khoản tiền làm thêm này thuộc diện được miễn thuế TNCN theo quy định mới.
> Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán - dichvukiemtoanbctc.com

⚠️ Lưu ý về thời gian làm thêm: Theo Bộ luật Lao động, thông thường người lao động được làm thêm tối đa 200 giờ/năm; một số ngành nghề, trường hợp được phép làm thêm đến 300 giờ/năm.

Doanh nghiệp cần theo dõi riêng tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm trên bảng lương và hồ sơ chấm công để xác định đúng phần thu nhập miễn thuế.

👉 Theo dõi dichvukiemtoanbctc.com để cập nhật chính sách thuế – kế toán – kiểm toán năm 2026.

📞 Hotline: 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các
> https://dichvukiemtoanbctc.com/tien-luong-tang-ca-duoc-mien-thue-thu-nhap-ca-nhan-tu-nam-2026.html

Mua hàng hóa dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt?Mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng t...
28/09/2026

Mua hàng hóa dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt?

Mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp? Các trường hợp mua hàng hóa dịch vụ của cá nhân thì cần những chứng từ gì, lưu ý gì? Cùng các chuyên gia cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.
> Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán - dichvukiemtoanbctc.com

Thuế suất thuế TNDN mới nhất 2025?
Ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

… c) Khoản chỉ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bản có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chỉ do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chỉ này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

>>> Xem thêm: Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

… b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

VẬY: căn cứ theo quy định nêu trên thì từ 15/12/2025, khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên là một trong những điều kiện để được để được trừ khi tính thuế TNDN.

Doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/ND-CP.
XEM CHI TIẾT THÊM: https://dichvukiemtoanbctc.com/mua-hang-hoa-dich-vu-tu-5-trieu-dong-tro-len-phai-thanh-toan-khong-dung-tien-mat.html

Mua hàng hóa dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt? Mua hàng hóa, dịch vụ từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán

Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CPTheo quy định mới nhất hiện nay là l...
28/09/2026

Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Theo quy định mới nhất hiện nay là luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì những khoản chi phí cần đáp ứng những điều kiện gì để là chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành? Cùng các chuyên gia chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán trọn gói tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Cơ sở pháp lý hiện hành

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Luật doanh nghiệp 2020.
Điều kiện xác định các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trừ các khoản chi không được trừ tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện sau:

Thứ nhất là: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp.

– Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp.

– Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chỉ bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ.

– Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết tính thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp quyết toán từ ngày 01/10/2025.

Thứ 2 là: Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán.

Các bạn cần lưu ý: đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

>>> Xem thêm: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là bao nhiêu.

Thứ 3 là: Khoản chỉ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

– Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

– Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không.

Kết luận
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, để một khoản chi được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải đồng thời đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện cốt lõi: (i) chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, (ii) có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, và (iii) có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên theo quy định.
Trong bối cảnh chính sách thuế ngày càng siết chặt quản lý dòng tiền và chứng từ, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ kế toán – thuế, quy chế tài chính nội bộ và quy trình thanh toán, nhằm hạn chế rủi ro bị loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

XEM THÊM:

Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Theo quy định mới nhất hiện nay là luật thuế TNDN năm 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

28/09/2026

Công ty sản xuất phần mềm khi nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN? Chi tiết ra sao: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán viên hành nghề

Sản xuất phần mềm là một trong những ngành phát triển mạnh mẽ những năm gần đây, Cùng với đó các công ty phần mềm cũng được thành lập nhiều và phát triển ổn định; Nếu bạn làm kế toán trong công ty sản xuất phần mềm thì có được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không? Thuế xuất thuế giá trị gia tăng ra sao?… Cùng các chuyên gia chuyên dịch vụ kiểm toán của thương hiệu Dịch vụ kiểm toán - dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.
> Xem thêm: Bảng giá dịch vụ kiểm toán

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Hiện nay, chưa có văn bản nào được ban hành chính thức định nghĩa về loại thuế này. Tuy nhiên, dựa trên cơ sở pháp lý và quy định về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ta có thể hiểu như sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có mức thu nhập phải chịu thuế bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động vận chuyển hàng hóa, dịch vụ và những thu nhập khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trích nguồn: https://www.meinvoice.vn/tin-tuc/18624/thue-thu-nhap-doanh-nghiep-la-gi/

Công ty sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
Đối với công ty sản xuất phần mềm sẽ được ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC (Được sửa đổi bổ sung bởi khoản 11 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP .
> https://dichvukiemtoanbctc.com/cong-ty-san-xuat-phan-mem-khi-nao-duoc-huong-uu-dai-thue-tndn.html

Doanh nghiệp nào được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán Những doanh ng...
28/09/2026

Doanh nghiệp nào được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán

Những doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp? Cần đáp ứng các tiếu chí nào thì được xem là doanh nghiệp nhỏ? Doanh nghiệp được thành lập từ ngày nào thì được áp dụng chính sách trên? Cùng các chuyên gia kiểm toán hành nghề có hơn 10 năm cung cấp dich vu kiem toan báo cao tai chinh chuan IFRS công ty FDI, thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Doanh nghiệp nào được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu
Doanh nghiệp nào được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/10/2025?
Ngoài các trường hợp được miễn, giảm thuế tối đa 2 – 4 năm, từ ngày 01/10/2025, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng có sự thay đổi quan trọng theo Luật số 67/2025/QH15 – Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cụ thể, theo Điều 10, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

Thuế suất phổ thông: 20%, áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4 của Điều 10 và các đối tượng ưu đãi thuế suất tại Điều 13.
Thuế suất 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
Thuế suất 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu để xác định mức thuế suất 15% hoặc 17% được tính dựa trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề, chi tiết cách xác định do Chính phủ quy định.
> https://dichvukiemtoanbctc.com/doanh-nghiep-duoc-mien-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-trong-3-nam.html

Doanh nghiệp nào được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán Những doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp? Cần đáp ứng các tiếu

Các bút toán ghi nhận tại báo cáo riêng khi hợp nhất kinh doanh? Trong bài hợp nhất kinh doanh CPA, anh nên tách rất rõ ...
23/09/2026

Các bút toán ghi nhận tại báo cáo riêng khi hợp nhất kinh doanh?

Trong bài hợp nhất kinh doanh CPA, anh nên tách rất rõ hai phần: (1) bút toán trên BCTC riêng của công ty mẹ và (2) bút toán điều chỉnh khi lập BCTC hợp nhất. Hai phần này rất dễ bị trộn với nhau. Cùng Thương hiệu kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu nhé.
> Đọc thêm: Bảng giá dịch vụ kiểm toán

1. Khi công ty mẹ mua công ty con bằng tiền

Ví dụ A mua 80% B với giá 100 tỷ, thanh toán bằng chuyển khoản.

Trên BCTC riêng của A, về nguyên tắc ghi nhận khoản đầu tư vào công ty con theo chế độ kế toán áp dụng:

Nợ – Đầu tư vào công ty con: 100 tỷ
Có – Tiền: 100 tỷ

Điểm quan trọng: BCTC riêng của A chưa ghi Goodwill và cũng không cộng tài sản, nợ phải trả của B vào A.

Goodwill là vấn đề được xác định khi xử lý hợp nhất kinh doanh/BCTC hợp nhất, không phải một tài sản Goodwill được A ghi trực tiếp chỉ vì đã mua cổ phần B trên BCTC riêng.

2. Mua công ty con bằng cách phát hành cổ phiếu

Ví dụ A phát hành 5 triệu cổ phiếu để mua 80% B:

Mệnh giá: 10.000 đồng/cp
Giá trị hợp lý: 18.000 đồng/cp

Giá trị khoản đầu tư theo giả định bài:

5 triệu × 18.000 = 90 tỷ

Phần vốn cổ phần theo mệnh giá:

5 triệu × 10.000 = 50 tỷ

Phần chênh lệch:

90 − 50 = 40 tỷ

Về logic bút toán:

Nợ – Đầu tư vào công ty con: 90
Có – Vốn góp của CSH: 50
Có – Thặng dư vốn cổ phần: 40

Trong bài CPA, cần đọc kỹ dữ kiện về giá phát hành, giá trị hợp lý và chi phí phát hành để xử lý đúng theo quy định mà đề yêu cầu.

3. Mua công ty con bằng tài sản khác

Ví dụ A dùng một tài sản có giá trị hợp lý 30 tỷ để thanh toán cho thương vụ mua B.

Về nguyên tắc phải xử lý việc xuất/chuyển giao tài sản và ghi nhận khoản đầu tư vào công ty con theo giá trị được xác định cho giao dịch.

Nếu giá trị ghi sổ của tài sản khác giá trị sử dụng để xác định đối giá thì còn có thể phát sinh lãi/lỗ thanh lý, nhượng bán/chuyển giao tài sản, tùy bản chất giao dịch và quy định áp dụng.

4. Chi phí liên quan đến việc mua công ty con

Đây là chỗ anh cần đặc biệt cẩn thận khi thi CPA.

Không nên học máy móc rằng:

Mọi chi phí tư vấn, pháp lý, kiểm toán, thẩm định... đều cộng vào TK đầu tư.

Việc khoản nào được tính vào giá trị khoản đầu tư trên BCTC riêng, khoản nào ghi nhận chi phí, và chi phí phát hành công cụ vốn được xử lý thế nào phải căn cứ chuẩn mực/chế độ kế toán mà đề CPA đang áp dụng.

Nếu đề cho khoản này, nên tách riêng để xử lý, không cộng ngay vào giá phí.

5. Sau khi mua – công ty con chia cổ tức

Ví dụ A sở hữu 80% B và được chia cổ tức 8 tỷ.

Trên BCTC riêng của A, việc ghi nhận khoản cổ tức/lợi nhuận được chia phải căn cứ quy định về kế toán khoản đầu tư vào công ty con áp dụng cho kỳ thi.

Về mặt tư duy bài thi, anh cần phân biệt:

BCTC riêng: xử lý khoản đầu tư và khoản thu nhập/cổ tức của A.

BCTC hợp nhất: cổ tức giữa B và A là giao dịch nội bộ, nên phải loại trừ để tập đoàn không tự ghi nhận thu nhập từ chính mình.

6. Điểm quan trọng nhất: TK đầu tư chỉ tồn tại trên BCTC riêng

Giả sử cuối năm trên BCTC riêng A vẫn có:

Đầu tư vào công ty con B = 100 tỷ

Nhưng khi lập BCTC hợp nhất, không thể để nguyên 100 tỷ này rồi lại cộng toàn bộ tài sản của B vào.

Phải thực hiện bút toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ với phần VCSH tương ứng của công ty con tại ngày mua, đồng thời xử lý:

Goodwill + NCI + chênh lệch đánh giá GTHL + thuế TNDN hoãn lại.

Anh có thể nhớ bằng bảng này
Nội dung BCTC riêng Công ty mẹ BCTC hợp nhất
Khoản đầu tư vào B Có Loại trừ
Tài sản của B Không cộng vào A Hợp nhất
Nợ phải trả của B Không cộng vào A Hợp nhất
Goodwill Không ghi như khoản đầu tư riêng Có thể ghi nhận
NCI Không Có
Giao dịch A ↔ B Ghi nhận bình thường theo từng pháp nhân Loại trừ nội bộ
LN của B Không cộng trực tiếp toàn bộ Hợp nhất và phân bổ mẹ/NCI
Chuỗi tư duy khi làm đề CPA

Trên sổ/BCTC riêng của mẹ:

Mua B → ghi nhận khoản đầu tư vào công ty con.

Sau đó chuyển sang bảng hợp nhất:

Khoản đầu tư vào B → loại trừ với VCSH B tại ngày mua → xác định Goodwill/NCI → điều chỉnh sau ngày mua → loại trừ giao dịch nội bộ.

Đây là điểm rất quan trọng: bút toán hợp nhất không phải bút toán ghi vào sổ kế toán riêng của A hoặc B; chúng là các bút toán điều chỉnh trên bảng hợp nhất để lập BCTC hợp nhất.





> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-kiem-toan.html
---------------------
THƯƠNG HIỆU KIỂM TOÁN DICHVUKIEMTOANBCTC.COM HƠN 15 NĂM KINH NGHIỆM
FANPAGE: https://www.facebook.com/thuonghieudichvukiemtoanbctccom/
FANPAGE CEO CTY: https://www.facebook.com/tranthuongcac/

Anh Trần Thường Các (Các Trần)- CEO Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn CAF (caf-global.com) & Founder cuả Thương hiệu kiểm toán Dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm, chuyên dịch vụ kiểm toán – kế toán - tư vấn thuế trọn gói, chuyên nghiệp.
📞 098 225 4812

Address

521/48G Cách Mạng Tháng 8, Phường Hòa Hưng,
Tp Hồ Chí Minh
70000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thương hiệu kiểm toán dichvukiemtoanbctc.com posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category