Kế toán Sài Gòn

Kế toán Sài Gòn Kế toán Sài Gòn chuyên tư vấn và thực hiện các dịch vụ Thành lập doanh nghiệ CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN SÀI GÒN

ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HAI LOẠI HÌNH KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ  CÔNG TY TNHH1. Công ty cổ phần:- Vốn điều lệ được...
27/04/2016

ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HAI LOẠI HÌNH KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG TY TNHH
1. Công ty cổ phần:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi). Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

- Cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Sau 03 năm mọi hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ;

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn;

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

* Ưu điểm:

- Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp;

- Năng lực hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;

- Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần linh hoạt tạo điều kiện để nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

- Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng;

- Chuyển nhượng cổ phần dễ dàng, thu hút được nhiều nhà đầu tư thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua cổ phiếu.

* Nhược điểm:

- Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn nên dễ có sự phân hoá thành các nhóm cổ động đối lập nhau về lợi ích;

- Quá trình thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn:

* Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:

- Số lượng thành viên tối thiểu là 02 và số lượng tối đa không vượt quá 50;

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

- Thành viên được phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho người không phải là thành viên sáng lập công ty nếu các thành viên sáng lập còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

* Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

* Ưu điểm của công ty TNHH:

- Các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn góp vào công ty;

- Việc quản lý và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn không quá phức tạp do số lượng các thành viên không nhiều;

- Chế độ chuyển nhượng phần vốn góp được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên công ty.

* Nhược điểm của công ty TNHH:

- Do tên gọi và chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng;

- Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phần.

CÁCH TÍNH THUẾ GTGT NHÀ THẦU Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT tr...
26/04/2016

CÁCH TÍNH THUẾ GTGT NHÀ THẦU

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Lưu ý: Nếu nhà thầu thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp trên GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào.

– Là toàn bộ doanh thu chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay.

Cách xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:

– Trường hợp giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT phải nộp:

Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT : ( 1- tỷ lệ % để tính thuế GTGT Doanh thu)
– Việc xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A như sau:

Ví dụ: Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (nhưng đã bao gồm thuế TNDN) là 300.000 USD.

Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài A với giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là 40.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài.

– Trường hợp Nhà thầu nước ngoài giao bớt giá trị hợp đồng (công việc) cho nhà thầu phụ:

Doanh thu tính thuế GTGT = (300.000 + 40.000) : (1 – 5%) = 357.894,73 USD.

=> Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

Ví dụ: Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng xây dựng nhà máy xi măng Z với Bên Việt Nam với tổng giá trị hợp đồng là 10 triệu USD (giá đã bao gồm thuế GTGT).

Theo Hợp đồng, Nhà thầu nước ngoài A sẽ giao bớt phần giá trị xây lắp (được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam) cho Nhà thầu phụ Việt Nam B với giá trị là 01 triệu USD (giá chưa bao gồm thuế GTGT);

Ngoài ra, trong quá trình xây dựng Nhà máy xi măng Z để thực hiện hợp đồng nhà thầu, Nhà thầu nước ngoài A mua vật tư nguyên vật liệu (gạch, xi măng, cát…) thực hiện xây lắp và mua các loại hàng hóa, dịch vụ như thuê xe, khách sạn cho chuyên gia, mua văn phòng phẩm… phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng.

– Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A trong trường hợp này được xác định như sau:
=> Doanh thu tính thuế GTGT = 10 triệu USD – 1 triệu USD = 9 triệu USD.

– Doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A không được trừ các khoản vật tư nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ như thuê xe, thuê khách sạn cho chuyên gia, mua văn phòng phẩm…

THUẾ NHÀ THẦU LÀ GÌĐó là loại thuế đánh vào nhà thầu nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam, mà nhà thầu này không có tư cá...
25/04/2016

THUẾ NHÀ THẦU LÀ GÌ
Đó là loại thuế đánh vào nhà thầu nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam, mà nhà thầu này không có tư cách pháp nhân. Đối tượng chịu thuế nhà thầu là, Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
Một số từ ngữ được giải thích như sau:
1. “Hợp đồng nhà thầu” là hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài và Bên Việt Nam.
2. “Hợp đồng nhà thầu phụ” là hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu phụ và Nhà thầu nước ngoài.
Nhà thầu phụ gồm Nhà thầu phụ nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam.
3. Lãnh thổ Việt Nam bao gồm lãnh thổ đất liền, các hải đảo, nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên đó, vùng biển ngoài lãnh hải, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mà Việt Nam thực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán phù hợp với pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế.
Một số ví dụ về đối tượng chịu thuế nhà thầu
– Trường hợp 1: doanh nghiệp X ở nước ngoài ký hợp đồng mua vải của doanh nghiệp Việt Nam A, đồng thời chỉ định doanh nghiệp A giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam B (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp X có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp X với doanh nghiệp B (doanh nghiệp X bán vải cho doanh nghiệp B).
Trong trường hợp này, doanh nghiệp X là đối tượng áp dụng theo quy định thì doanh nghiệp B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp X.
– Trường hợp 2: doanh nghiệp Y ở nước ngoài ký hợp đồng gia công vải với doanh nghiệp Việt Nam C, đồng thời chỉ định doanh nghiệp C giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam D để tiếp tục sản xuất (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp Y có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp Y với doanh nghiệp D (doanh nghiệp Y bán hàng cho doanh nghiệp D).
Trong trường hợp này, doanh nghiệp Y là đối tượng áp dụng theo quy định thì doanh nghiệp D có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp Y.
– Trường hợp 3: doanh nghiệp Z ở nước ngoài ký hợp đồng gia công hoặc mua vải với doanh nghiệp Việt Nam E (doanh nghiệp Z cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp E để gia công) và chỉ định doanh nghiệp E giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam G để tiếp tục gia công (theo hình thức gia công xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Sau khi gia công xong, Doanh nghiệp G xuất trả lại hàng cho Doanh nghiệp Z và Doanh nghiệp Z phải thanh toán tiền gia công cho doanh nghiệp G theo hợp đồng gia công.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp Z không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.

25/04/2016

Đôi lời giới thiệu về Công ty TNHH Kế toán Sài Gòn :). Bạn đã biết gì về công ty này chưa ? Tìm hiểu vì đôi khi chính bạn đang cần những dịch vụ mà công ty này mang lại mà không biết đó.

Công ty Kế toán Sài Gòn được Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp phép hoạt động với ngành nghề chính thức "Dịch vụ Kế toán", là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh, kế toán thuế, hoàn thuế, tư vấn kế toán thuế, kiểm toán và bảo hiểm xã hội.

THUẾ VÃNG LAI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XÂY DỰNG, LẮP ĐĂT, BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOẠI TỈNH.a) Người nộp thuế kinh doanh ...
24/04/2016

THUẾ VÃNG LAI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XÂY DỰNG, LẮP ĐĂT, BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOẠI TỈNH.

a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng với Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng.

b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Chi cục Thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để chuyển sang nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.

d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”

Cùng tìm hiểu về dịch vụ kế toán online nha :). Với dịch vụ này bạn có thể bỏ qua việc thuê kế toàn nếu là doanh nghiệp ...
24/04/2016

Cùng tìm hiểu về dịch vụ kế toán online nha :). Với dịch vụ này bạn có thể bỏ qua việc thuê kế toàn nếu là doanh nghiệp nhỏ và có ít giấy tờ để xử lý.

THU NHẬP CHỊU THUẾThu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy địn...
23/04/2016

THU NHẬP CHỊU THUẾ
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;

c) Tiền thù lao dưới các hình thức;

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

a) Trúng thưởng xổ số;

b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;

d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

TÀI LIỆU KẾ TOÁN PHẢI ĐƯỢC LƯU TRỮ THEO THỜI GIAN SAU ĐÂYa) Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý,...
22/04/2016

TÀI LIỆU KẾ TOÁN PHẢI ĐƯỢC LƯU TRỮ THEO THỜI GIAN SAU ĐÂY

a) Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;

b) Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

6. Chính phủ quy định cụ thể từng loại tài liệu kế toán phải lưu trữ, thời hạn lưu trữ, thời điểm tính thời hạn lưu trữ quy định tại khoản 5 Điều này, nơi lưu trữ và thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ.

ĐƠN VỊ TÍNH SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký h...
21/04/2016

ĐƠN VỊ TÍNH SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp đơn vị kế toán sử dụng đơn vị đo khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Đơn vị kế toán được làm tròn số, sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính.

4. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN1. Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với mộ...
20/04/2016

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

1. Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.

2. Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.

3. Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

4. Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật này.

5. Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

6. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.

7. Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.

CÁCH ĐỐI CHIẾU SỰ CÂN ĐỐI SỐ LIỆU GIỮA KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ CHI TIẾT1.  Kiểm tra việc chuyển số dư cuối kỳ trước sang đầu...
19/04/2016

CÁCH ĐỐI CHIẾU SỰ CÂN ĐỐI SỐ LIỆU GIỮA KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ CHI TIẾT

1. Kiểm tra việc chuyển số dư cuối kỳ trước sang đầu kỳ này của tất cả các tài khoản có số dư (cả sổ cái và số chi tiết)
2. Kiểm tra sự phù hợp của chứng từ kế toán và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
a. Tiền mặt
- Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ quỹ Tiền Mặt.
- Số phát sinh Nợ/Có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ/ Có TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ/ Có Sổ quỹ Tiền Mặt.
- Số dư Nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư Nợ cuối kỳ TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ quỹ Tiền Mặt.
Tình huống có thể xảy ra
Chi nhiều hơn thu dẫn đến quỹ tiền mặt bị âm
Cách xử lý tình huống trên
ü Kiểm tra giấy phép đăng ký kinh doanh, đối chiếu với TK 411 xem đã góp đủ vốn điều lệ hay chưa? Nếu chưa đủ thì lập Phiếu thu thu tiền góp vốn.
ü Lập phiếu thu tiền mặt + hợp đồng vay mượn với cá nhân, lãi suất 0%: Nợ 1111/ Có 3388 hoặc vay cá nhân có trả lãi Nợ 1111/Có 311 nhưng lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
ü Làm lại giấy phép đăng ký kinh doanh tăng vốn điều lệ (cách này hơi phức tạp vì phải đi làm thủ tục xin đổi giấp phép): Nợ 1111/ Có 411
ü Tất cả các khoản mua hàng hóa, chi phí…đều treo trên tài khoản 331, khi nào có tiền thì trả khách hàng (đối với những khoản công nợ không cần thanh toán qua ngân hàng). Hoặc làm thủ tục thu hồi công nợ để bù chi.
Nợ 152,153,156,627,641,642…
Nợ 1331
Có 331
Khi có tiền thì trả khách hàng:
Nợ 331/ Có 1111
b. Tiền gửi ngân hàng
Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì lấy bấy nhiêu sổ phụ về để đối chiếu kể cả các tài khoản không có phát sinh.
· Đối với tài khoản 112:
- Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê.
- Số phát sinh Nợ /Có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ/ Có TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ/Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên Sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê.
- Số dư Nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư Nợ cuối kỳ TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê.
- In đầy đủ sổ cái và sổ tiền gửi kiểm tra xem đã khớp nhau chưa, ở sổ tiền gửi thì số dư cuối kỳ phát sinh xem có bị âm ở ngày nào không, nếu âm thì sắp xếp lại nghiệp vụ thu lên trước nghiệp vụ chi hạch toán sau, hoặc xem có hạch toán nhầm số liệu không.
· Đối với chứng từ ngân hàng: Tất cả các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên phải thanh toán qua ngân hàng.
- In sao kê đầy đủ 12 tháng kèm theo các chứng từ: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng.
- Mỗi tháng là một tập, kẹp lại của tháng nào ra tháng đó không để lẫn lộn.
- Ủy nhiệm chi thì photo để kẹp cùng hóa đơn > 20.000.000đ hoặc chuyển khoản.
- Kiểm tra sổ 112 với số phụ ngân hàng, số dư hàng tháng và số dư cuối năm khớp với số dư hàng thàng và cuối năm trên sổ phụ ngân hàng hay không.
- Phải có đầy đủ sổ phụ theo từng tháng gồm có: sổ phụ, giấy báo (nợ, có), chứng từ đi kèm (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, lệnh chi,…). Có sao kê hàng tháng và năm.
- Vừa phải có sổ phụ file cứng và file mềm kết xuất từ Internet Banking. Công ty nào chưa đăng ký thì nên đăng ký để kiểm tra cho dễ. Như vậy, kế toán cũng dễ làm việc, và sau này cung cấp cho thuế, bên thuế chủ yếu làm việc trên file mềm trước, sau đó nghi vấn hoặc cần xác thực cái gì thì họ mới tìm bản gốc.
- Nếu thiếu chứng từ gì đó, thì cuối năm nên kiểm tra lại để in bổ sung cho đủ.
- Kiểm tra kỹ cách hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán và chuyển tiền, vì trên sao kê ngân hàng đôi khi ghi không rõ ràng, kế toán thường hạch toán sai, đáng nhẽ nên ghi nợ thì lại ghi có và ngược lại.
· Các trường hợp chuyển khoản giữa bên Mua và bên Bán như sau:
- Bên Mua nộp thẳng tiền vào tài khoản bên Bán = Giấy nộp tiền => Không hợp lệ.
- Bên Mua dùng Ủy nhiệm chi thanh toán vào tài khoản của Giám đốc hoặc cá nhân công ty bên Bán = > Không hợp lệ.
- Bên Mua dùng tài khoản của Giám đốc thanh toán sang tài khoản của Giám đốc hoặc cá nhân bên Bán = > Không hợp lệ.
- Bên Mua dùng Ủy nhiệm chi thanh toán từ tài khoản của công ty bên Mua sang tài khoản của công ty bên Bán = > Hơp lệ.
c. Công nợ phải thu, phải trả
· Đối với TK 131 – Phải thu khách hàng:
- Số dư Nợ khi khách hàng mua tiền nhưng chưa thanh toán: Dư Nợ 131 = MS 131 trên BCĐKT thuộc khoản phải thu.
- Số dư Có khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp nhưng chưa lấy hàng nên để treo bên Có 131 = MS 313 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả.
· Đối với TK 331 – Phải trả người bán:
- Số dư Nợ khi doanh nghiệp ứng trước tiền mua hàng cho người bán: Dư Nợ 331 = MS 132 trên BCĐKT trả trước cho người bán thuộc khoản phải thu.
- Số dư Có khi doanh nghiệp mua hàng công nợ: Dư Có 331 = MS 312 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả.
Nếu một đối tượng khách hàng vừa là người mua hàng vừa là người bán hàng cho doanh nghiệp mình, thì phải làm các thủ tục sau:
§ Bảng đối chiếu công nợ
§ Biên bản thỏa thuận về việc bù trừ công nợ giữa 2 bên
§ Hạch toán: Nợ TK 331/ Có TK 131
- Cuối mỗi Quý hoặc Năm phải lập biên bản đối chiếu công nợ phải thu/ phải trả với khách hàng/ nhà cung cấp, biên bản phải có chữ ký của người có thẩm quyền và có dấu của Công ty.
· Nếu trên bảng tổng hợp công nợ TK 131 và 331: Vừa có số dư bên Nợ + số dư bên Có mà khi nhìn lên Bảng cân đối phát sinh lại chỉ có số dư một bên thì chứng tỏ kế toán đã không hiểu tính chất lưỡng tính của hai tài khoản này nên mới để khấu trừ nhau.
· Khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp thường cán bộ thuế hay chú ý Bên Có TK 131 và Bên Có TK 331
- Bên Có TK 131 phải xem tại sao chưa xuất hóa đơn. VD: Nếu là công ty xây dựng đã nghiệm thu giai đoạn và khách đã thanh toán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa xuất hóa đơn, sẽ bị truy hồi tố lại thời điểm nghiệm thu để tính doanh thu và thuế GTGT, nếu là công trình tư nhân thì có thể nhờ họ ký lại biên bản nghiệm thu còn nếu là của công trình nhà nước thì vạn sự khó cứu vãn vì mỗi lần thanh toán giai đoạn đều có hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ thanh toán qua kho bạc nên khó có thể có phương án xử lý tốt hơn được.
- Bên Có TK 331: bạn phải nhắc sếp và doanh nghiệp có phương án thanh toán chuyển khoản để được khấu trừ thuế.
Chú ý:
ü Trước năm 2014 hóa đơn thông thường hay hóa đơn VAT nếu có giá trị lớn hơn 20.000.000 đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
ü Từ ngày 01/01/2014 hóa đơn thông thường hay hóa đơn VAT nếu có giá trị lớn hơn 20.000.000 thì phải chuyển khoản mới được khấu trừ và được tính vào chi phí hợp lý.
(Theo Luật số 32/2013/QH13, NGHỊ ĐỊNH Số: 218/2013/NĐ-CP, THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT-BTC).
d. Tiền tạm ứng: Kiểm tra, đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa dùng hết.
e. Hàng tồn kho
- Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Tồn đầu kỳ 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Nhập trong kỳ 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Xuất trong kỳ 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Tồn cuối kỳ 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Kiểm tra các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào hóa đơn có lập đầy đủ phiếu nhập kho, số lượng, thành tiền của phiếu nhập kho có khớp với hóa đơn không.
- Kiểm tra có đầy đủ chữ ký giữa người giao người nhận hay không.
- Có lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tháng hay không, có sổ thẻ kho chi tiết cho các hàng hóa không.
- Hàng hóa có xuất âm kho, có xuất nhầm hoặc xuất những mặt hàng không có trong kho không.
- Kiểm tra biên bản kiểm kê cuối kỳ.
f. Phân bổ các chi phí trả trước và khấu hao TSCĐ - TK 142, 242, 214
- Kiểm tra xem TSCĐ đã được tính khấu hao chưa, các khoản chi phí đã được phân bổ chưa? Chi phí nào hợp lý và chi phí nào không hợp lý.
- Kiểm tra xem có lập bảng phân bổ hàng tháng hay không.
- Số tiền phân bổ trên sổ sách có khớp với trên bảng phân bổ hay không? Khớp số dư cuối kỳ TK 142, 242, 214 trên Bảng cân đối số phát sinh với giá trị còn lại cần phân bổ của bảng phân bổ 142, 242, 214.
- Kiểm tra xem số năm phân bổ của công cụ dụng cụ có đúng với thời gian tối đa 36 tháng theo quy định về phân bổ giá trị công cụ dụng cụ, hay phân bổ thời gian dài hơn so với quy định.
- Đối với tài sản công cụ dụng cụ có thông qua tài khoản 153 trung gian hay không? Hay đưa thẳng vào tài khoản 142, 242.
Lưu ý: Với công cụ dụng cụ nhập kho thì cuối kỳ tài khoản 153 vẫn có số dư bình thường giống với hàng tồn kho 152, 156, 155.
g. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
Kiểm tra xem đã hạch toán đầy đủ lương và trích các khoản theo lương chưa? Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm chưa?
· Đối với tài khoản 334
- Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 334 trên Bảng cân đối phát sinh.
- Tổng phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập nhận được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + Tăng ca).
- Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + Các khoản giảm trừ (bảo hiểm) + Tạm ứng.
- Tổng số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở Bảng cân đối phát sinh.
- Kiểm tra các bút toán hạch toán tiền lương có khớp với chứng từ không.
- Tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.
- Có đăng ký mã số thuế TNCN để cuối năm làm quyết toán hay không, lương thời vụ dưới 03 tháng mỗi lần chi trả có giữ lại 10% hay không.
- Các khoản phụ cấp có khớp với các khoản phụ cấp trên bảng lương hay không.
- Khi tăng lương có lập phụ lục hợp đồng và quyết định tăng lương hay không.
- Phải phân biệt các khoản nào được miến thuế TNCN khi quyết toán, khoản nào chịu thuế TNCN: tiền cơm không được vượt quá 680.000đ/tháng, áo quần lao động 1 năm không vượt quá 5.000.000đ/người…
· Chứng từ lương, thưởng:
- Hợp đồng lao động + chứng minh thư photo.
- Bảng chấm công hàng tháng.
- Bảng lương hàng tháng.
- Phiếu chi thanh toán lương (có chữ ký người nhận tiền), hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
- Tất cả có đầy đủ chữ ký + Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN).
- Hồ sơ của người lao động.
- Tờ khai: Quyết toán thuế TNCN cuối năm.
- Tờ khai thuế TNCN tháng /quý.
- Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có).
h. Các khoản vay mượn: Vay ngắn hạn và dài hạn (TK 311, 341)
- Tài khoản vay có số dư bên Có, nên kiểm tra cả phát sinh và số dư cuối kỳ.
- Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không.
- Những trường hợp vay cá nhân, cần làm hợp đồng,thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ.
i. Các tài khoản không có số dư và được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh
Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9: Không có số dư, Sổ cái và Bảng cân đối phát sinh phải = 0, nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết.
· Đối với TK 511/711
- Kiểm tra số phát sinh xem các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh Có của TK 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu Hàng hóa dịch vụ bán ra trên tờ khai 01/GTGT của 12 tháng.
- Những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa.
- Thuế GTGT trực tiếp, thuế XK hạch toán vào bên Nợ TK 511.
- Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa.
· TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa
- Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa
Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa. Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa.
- Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng…
· TK 641, 642 – Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý
- Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng.
- Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như:
ü Những chi phí bán hàng vượt mức khống chế 15%
ü Những hóa đơn trên 20 triệu không thanh toán qua ngân hàng
ü Hóa đơn, Chứng từ không hợp lệ
· TK 811 - Chi phí khác
- Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không.
- Những chi phí nào hạch toán vào TK này cần loại trước khi xác định thuế TNDN.
· TK 821 - Thuế TNDN hiện hành
Số phát sinh bên Nợ của TK này sẽ bằng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN).
· TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số dư. Nếu bạn đã làm đúng được những tài khoản trên, thì tài khoản 911 sẽ không còn sai sót. Nếu TK này có số dư thì cần xem lại đã có TK nào kết chuyển sai.
3. Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng
· Đối với tài khoản 1331:
- Số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-2_GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.
- Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 1331 trên Bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22].
- Số phát sinh Nợ/Có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ/ Có TK 1331 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT.
- Đối chiếu hóa đơn gốc đầu vào với hóa đơn đã kê khai trên phụ lục PL 01-2_GTGT.
- Kiểm tra kỹ các hóa đơn > 20.000.000đ của những năm từ 2013 về trước, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hay không: Khi chuyển tiền trả khách hàng - Giấy báo Nợ + Khi chuyển khoản đi - Ủy nhiệm chi, nếu quá 06 tháng chưa khai báo thuế mà kế toán bỏ sót sau đó lại kê khai trên tờ khai thuế thì phải lập biên bản điều chỉnh KHBS để giảm số thuế được khấu trừ xuống; thanh toán chậm quá 06 tháng - Hợp Đồng Kinh Tế/Mua Bán quy định rõ điều khoản trả chậm để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của những năm 2013 về trước.
- Những tháng khai báo sai so với sổ sách thì số dư TK 1331 cuối tháng có thể lệch với chỉ tiêu [43] của tờ khai, lúc này không căn cứ tờ khai để kiểm tra đối chiếu mà căn cứ vào tờ khai điều chỉnh để làm căn cứ đối chiếu số dư, sang tháng phát hiện sai sót nhớ điểu chỉnh chênh lệch vào chỉ tiêu [37] và [38] để điều chỉnh lại lúc này sẽ khớp lại tờ khai bình thường.
· Đối với tài khoản 3331:
- Số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-1_GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Số phát sinh Nợ/Có sổ cái TK 3331 = Số phát sinh Nợ/Có TK 3331 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-1_GTGT.
- Kiểm tra số lượng hóa đơn đầu ra có khớp số lượng hóa đơn đầu ra đã kê khai trên phụ lục phụ lục PL 01-1_GTGT.
- Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => Nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó. Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào => Thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 1331, số dư cuối kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43].
ü Kiểm tra báo cáo sử dụng hóa đơn MS - BC26 số lượng hóa đơn đầu ra đã sử dụng có khớp với số lượng trên BC26, hóa đơn xóa bỏ có khớp, các biên bản thu hồi, xóa bỏ xuất thay thế có đầy đủ
ü Hàng kỳ nộp báo có sử dụng hóa đơn đầy đủ hay không, kiểm tra có lập thông báo phát hành hóa đơn đầy đủ thủ tục hay không? Có thông báo phát hành hóa đơn trước 05 ngày mới sử dụng hay không?
ü Kiểm tra các bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ hàng tháng có đúng theo quy luật chung như sau:
Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 > phát sinh 33311 => lấy phát sinh 33311
Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 < phát sinh 33311 => lấy đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331
=> Nguyên tắc là cái nào có giá trị thấp hơn thì lấy giá trị nhỏ
· Về hóa đơn chứng từ: Kiểm tra xem các thông tin trên hóa đơn có chính xác như tên công ty, địa chỉ, MST, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền…trên hóa đơn có khớp với tờ khai = > những hóa đơn bị sai phải lập điều chỉnh sai sót trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế về KHBS để điều chỉnh bổ sung một cách kịp thời, kèm theo biên bản giải trình sẵn tránh tình trạng sau này sai sót từ những năm trước đó bây giờ kiểm tra sẽ quên.
4. Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
5. Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân
6. Kiểm tra lập báo cáo tài chính theo quy định
- Nhật ký chung: Rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ - Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật ký chung = Tổng phát sinh ở Bảng cân đối tài khoản
- Bảng cân đối tài khoản:
ü Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang
ü Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật ký chung trong kỳ
ü Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
ð Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có.
- Bảng cân đối kế toán:Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn.Tổng NV bên bảng CĐKT = Tổng số dư cuối kỳ trên BCĐSPS - Phần LN lỗ trong kỳ, Tổng TS bên bảng CĐKT = Tổng số dư cuối kỳ trên BCĐSPS - Khấu hao trong kỳ - Dư Có các khoản dự phòng.
7. Điều chỉnh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật
8. Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế
9. Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch
10. Làm việc và giải trình với cơ quan thuế

Address

60 Đường 30/4, Phường Tân Thành
Ho Chi Minh City
70000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế toán Sài Gòn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế toán Sài Gòn:

Share