Tư vấn pháp luật miễn phí

Tư vấn pháp luật miễn phí Fanpage được lập ra để chia sẻ, giải đáp cho mọi người mọi vấn đề pháp l

Nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, có 4 ưu tiên của pháp luật dành cho hội chị em mà mọi người nên biết!-----------------📍...
20/10/2021

Nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, có 4 ưu tiên của pháp luật dành cho hội chị em mà mọi người nên biết!
-----------------
📍 Thứ nhất, trong lĩnh vực lao động Bộ luật Lao động 2019 đã có hẳn một chương quy định riêng đối với lao động nữ và đảm bảo bình đẳng giới. Theo đó, phụ nữ sẽ được những quyền lợi riêng biệt như:

☑ Nghỉ mỗi ngày 30 phút trong thời gian hành kinh; trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút.

☑ Không phải làm thêm giờ, đi công tác xa và làm việc ban đêm nếu mang thai từ tháng thứ 07 trở đi hoặc từ tháng thứ 06 trở đi nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;

☑ Không bị xử lý kỷ luật, không bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian mang thai, đang nuôi con nhỏ...

📍 Thứ hai, trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không được yêu cầu ly hôn.

☑ Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 81 Luật này cũng có quy định, nếu ly hôn khi con dưới 36 tháng tuổi, thì quyền nuôi con đương nhiên thuộc về người vợ, trừ khi người vợ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

📍 Thứ ba, trong lĩnh vực hình sự, pháp luật hình sự cũng có những quy định được cho là ưu ái cho phụ nữ phạm tội. Cụ thể:

☑ Không áp dụng hình phạt tử hình và không thi hành án tử hình đối với phụ nữ có thai, đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng (Điều 40 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017).

☑ Phụ nữ đang có thai là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (điểm n khoản 1 Điều 51 BLHS).

☑ Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi (khoản 4 Điều 36 BLHS).

📍 Thứ tư, trong công tác thi đua khen thưởng mỗi nghành, lĩnh vực sẽ có những quy định riêng về thi đua, khen thưởng.

☑ Trong đó, ở một số nghành đã có những quy định ưu ái cho phụ nữ. Ví dụ, tại Khoản 11, Điều 5 Thông tư 01/2018 của Toà án nhân dân tối cao quy định khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của một hình thức khen thưởng thì ưu tiên khen thưởng cá nhân nữ, tập thể có tỉ lệ nữ cao hơn.

☑ Những quy định trên nhằm góp phần đem lại bình đẳng giới giữa nam và nữ. Điều 4 Luật Bình đẳng giới cũng đã nêu rõ: "Mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình".
-------
Theo Báo pháp luật

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT KHI THUẬN TÌNH LY HÔNNhững vấn đề cần giải quyết khi thuận tình ly hôn là vấn đề mà nhiều ng...
15/10/2021

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT KHI THUẬN TÌNH LY HÔN

Những vấn đề cần giải quyết khi thuận tình ly hôn là vấn đề mà nhiều người gặp phải khi thuận tình ly hôn, nếu những mâu thuẫn của vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài được nữa thì ly hôn là phương án lựa chọn cuối cùng của cặp vợ chồng. Nhưng cũng có nhiều người bị lầm tưởng giữa thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Bài viết sau đây sẽ làm mọi người hiểu rõ hơn về thuận tình ly hôn.

Căn cứ theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Thuận tình ly hôn” là việc vợ chồng cùng muốn yêu cầu để thực hiện việc “ly hôn” khi cùng cảm thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và có nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa. Lúc này mục đích của việc kết hôn không còn nữa thì Tòa án xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy, nếu muốn thuận tình ly hôn thì cả hai bên phải đề đồng ý ly hôn và đặc biệt là phải giải quyết xong xuôi hết tất cả các vấn đề như tài sản, con cái,... bằng sự thoả thuận giữa hai bên. Nhiều người lầm tưởng rằng chỉ cần hai bên đồng ý ly hôn là có thể ly hôn thuận tình nhưng thật ra là không phải.

Cách ly hôn khi chồng đang đi tù?-------------------Khi cuộc sống hôn nhân gia đình không còn hạnh phúc, có nhiều bất đồ...
25/09/2021

Cách ly hôn khi chồng đang đi tù?
-------------------
Khi cuộc sống hôn nhân gia đình không còn hạnh phúc, có nhiều bất đồng, cãi vã thì quyết định ly hôn là sự lựa chọn của nhiều người. Tuy nhiên nếu trong trường hợp người chồng đang đi tù thì pháp luật có cho phép ly hôn hay không?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, không cấm việc ly hôn khi chồng đang đi tù. Do đó, khi một người đi tù thì người còn lại vẫn có thể thực hiện việc ly hôn đơn phương.
Để ly hôn đơn phương với chồng đang ngồi tù, người vợ cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
- Sổ hộ khẩu gia đình (bảo sao có chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Trong trường hợp người chồng đi tù thì người vợ có thể gửi đơn xin ly hôn đơn phương đến Tòa án nơi người chồng đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc Tòa án nơi cư trú trước đây của người chồng.
Đặc biệt , trong hoàn cảnh người chồng đang ở trong tù có thể được coi là lý do chính đáng để không tiến hành việc hòa giải vụ án ly hôn đơn phương.

NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG NUÔI CON CHẤP DỨT KHI NÀO?--------Khi thời kì hôn nhân chấm dứt mà các bên có con cái với nhau sẽ đượ...
25/09/2021

NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG NUÔI CON CHẤP DỨT KHI NÀO?
--------
Khi thời kì hôn nhân chấm dứt mà các bên có con cái với nhau sẽ được toà giải quyết cho một bên nuôi bên còn lại phải cấp dưỡng trừ khi bên nuôi dưỡng không yêu cầu bên còn lại phải cấm dưỡng. Như vậy, việc cấp dưỡng sẽ kết thúc khi nào?

Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng là việc người phải cấp dưỡng ngừng việc đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để nuôi mình;
- Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;
- Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;
- Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
- Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn kết hôn;
- Các trường hợp khác theo quy định của luật.
Như vậy, khi nghĩa vụ cấp dưỡng đang được thực hiện mà có một trong các căn cứ trên thì nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt. Trong trường hợp cấp dưỡng tự nguyện theo sự thỏa thuận của các bên thì các bên cũng có thể thỏa thuận để , chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng khi có căn cứ. Trong trường hợp cấp dưỡng theo quyết định của Tòa án thì khi có một trong các căn cứ trên, người có nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người được cấp dưỡng có quyền thông báo bằng văn bản với cơ quan thi hành án để cơ quan thi hành án ra quyết định chấm dứt thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Có bắt buộc nhập khẩu với chồng sau khi cưới?---------------------Thông thường, sau khi kết hôn , vợ thường làm thủ tục ...
24/09/2021

Có bắt buộc nhập khẩu với chồng sau khi cưới?
---------------------
Thông thường, sau khi kết hôn , vợ thường làm thủ tục nhập khẩu vào nhà chồng. Vậy việc này có phải là bắt buộc?
Theo quy định hiện nay, sau khi hai người nam, nữ xác lập quan hệ vợ, chồng thì phải thực hiện quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. Một trong số đó là nghĩa vụ sống chung với nhau.
Tuy nhiên, Điều 20 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 lại quy định:
Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.
Căn cứ theo nhiều điều luật có liên quan, pháp luật cho phép vợ được nhập hộ khẩu vào nhà chồng nếu có nhu cầu mà không phải là yêu cầu bắt buộc. Trường hợp không nhập hộ khẩu vào nhà chồng thì cũng không bị coi là hành vi vi phạm và không phải chịu chế tài xử phạt.
Tuy nhiên trên thực tế, nếu hai vợ chồng có cùng nơi cư trú ở nhà chồng thì nên làm thủ tục nhập hộ khẩu theo chồng nhằm giúp cơ quan Nhà nước theo dõi thực trạng biến động về hộ tịch, từ đó bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và hộ gia đình.
Như vậy, có thể khẳng định, sau khi quan hệ hôn nhân của nam, nữ được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền thì thông thường, vợ, chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau. Tuy nhiên, đây cũng không phải quy định bắt buộc. Nếu hai vợ, chồng có thỏa thuận thì có thể ở hai nơi khác nhau.

Phải làm gì khi người có nghĩa vụ cấp dưỡng không cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận?------------------------------------...
23/09/2021

Phải làm gì khi người có nghĩa vụ cấp dưỡng không cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận?
----------------------------------------
Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu.
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.
Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong trường hợp người có nghĩa vụ cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình thì người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó có thể yêu cầu Tòa án buộc người này thực hiện theo quy định
Về thẩm quyền giải quyết, người yêu cầu cần chuẩn bị đơn yêu cầu về việc cấp dưỡng gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người có nghĩa vụ cư trú để yêu cầu giải quyết. Trong đơn cần trình bày các thông tin như: Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu; tên Tòa án nơi yêu cầu; họ, tên, địa chỉ của người bị yêu cầu; nội dung yêu cầu; ghi rõ ngày, tháng, năm, ký tên hoặc điểm chỉ,…Kèm theo đó phải có bản án, quyết định được yêu cầu và các tài liệu khác có liên quan (nếu có)
-------------------------
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, nếu còn bất cứ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng. Xin cảm ơn!

CÓ ĐƯỢC LY HÔN KHI VỢ NGOẠI TÌNH MANG THAI HAY KHÔNG?--------Trong đời sống hôn nhân vợ chồng, ngoại tình là việc không ...
23/09/2021

CÓ ĐƯỢC LY HÔN KHI VỢ NGOẠI TÌNH MANG THAI HAY KHÔNG?
--------
Trong đời sống hôn nhân vợ chồng, ngoại tình là việc không thể tránh khỏi và nó cũng chính là nguyên nhân dẫn đến hôn nhân tan vỡ. Một trong những vấn đề xoay quanh việc ly hôn được mọi người quan tâm là việc người chồng có được ly hôn khi vợ ngoại tình mang thai không?

Quyền yêu cầu ly hôn là quyền nhân thân gắn liền với vợ, chồng và được pháp luật ghi nhận nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai.
Mặc dù vậy nhưng có một vài trường hợp đặc biệt thì quyền này bị pháp luật hạn chế. Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì người chồng sẽ không có quyền được ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Trường hợp vợ ngoại tình mang thai, thai nhi trong bụng không phải là của người chồng nhưng người chồng trong trường hợp này cũng không được ly hôn vợ tại thời điểm này vì người chồng đang bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn.

Pháp luật có hạn chế quyền ly hôn của người chồng nhưng chỉ trong một khoảng thời gian nhất định và không hạn chế quyền ly hôn của người vợ. Vậy người chồng có thể tiến hành ly hôn khi:
+Khi người vợ sinh con và gười chồng có thể đợi đến khi người con đủ 12 tháng tuổi thì có quyền yêu cầu xin ly hôn vì pháp luật chỉ hạn chế quyền trong khoảng thời gian 12 tháng tính từ khi con được sinh ra.
+Trong thời gian chờ con đủ 12 tháng tuổi, nếu việc ngoại tình của vợ khiến hai người cảm thấy căng thẳng, khó chịu, không thể chung sống với nhau thì cả hai có thể ly thân để tránh xảy ra các mâu thuẫn không cần thiết và để người vợ có thể đảm bảo được sức khỏe cũng như nuôi dưỡng thai.

Dù vậy, pháp luật chỉ hạn chế quyền ly hôn của người chồng chứ không hề hạn chế quyền ly hôn của người vợ. Trường hợp này, người vợ mặc dù đang mang thai nhưng họ vẫn có quyền yêu cầu Tòa án cho ly hôn và Tòa có thể đồng ý giải quyết yêu cầu này.
Người chồng có thể đề nghị, thương lượng với người vợ để cô ấy chủ động yêu cầu ly hôn tại Tòa án.

Sống chung như vợ chồng có được cùng đứng tên sổ đỏ?-----------------------------Hiện nay, tình trạng sống chung như vợ ...
21/09/2021

Sống chung như vợ chồng có được cùng đứng tên sổ đỏ?
-----------------------------
Hiện nay, tình trạng sống chung như vợ chồng hay gọi cách khác là sống thử mà không đăng ký kết hôn khá phổ biến. Vậy việc cùng đứng tên sổ đỏ nếu phát sinh tài sản chung có được pháp luật cho phép và thừa nhận không?
Việc sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, từ đó cũng không phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do vậy, Tài sản do hai bên có được trong thời gian chung sống với nhau cũng không được coi là tài sản chung vợ, chồng và sẽ không được thực hiện theo các quy định về tài sản chung của vợ chồng theo luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành.
Về việc giải quyết quan hệ tài sản trong trường hợp này, khoản 1 Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu rõ:
- Quan hệ tài sản giữa hai người nam, nữ chung sống với nhau như vợ, chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận của các bên.
- Nếu các bên không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự cũng như các quy định liên quan khác.
Cũng theo quy định của bộ luật Dân sự 2015, nếu hai người không có quan hệ hôn nhân vẫn hoàn toàn có quyền cùng sở hữu tài sản và được xác lập theo thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán.
Như vậy, hai người không phải vợ, chồng hoàn toàn có quyền cùng đứng tên trên Sổ đỏ. Khi đó, Sổ đỏ phải ghi đầy đủ tên của những người này và sẽ cấp cho mỗi người một Sổ đỏ.Đây sẽ là tài sản thuộc sở hữu chung và thực hiện theo thỏa thuận của cả hai mà không được xem là tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bởi sống chung như vợ, chồng không đăng ký kết hôn không được công nhận là vợ, chồng hợp pháp.

THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM--------Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục ly h...
21/09/2021

THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
--------
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục ly hôn trong đó một bên đương sự là người nước ngoài được yêu cầu giải quyết tại Việt Nam theo thủ tục tố tụng tại Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết với trình tự như sau:
-Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND Tỉnh/thành phố có thẩm quyền;
-Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
-Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
-Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Thời gian tòa án giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài:
-Ly hôn đồng thuận: thời gian khoảng từ 1 đến 02 tháng;
-Ly hôn đơn phương: cấp sơ thẩm khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản,…thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng(nếu có kháng cáo).
-Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng(do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

CHA MẸ CÓ QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN CHO CON KHÔNG?---------------------------------Kết hôn là quyền nhân thân của mỗi người m...
20/09/2021

CHA MẸ CÓ QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN CHO CON KHÔNG?
---------------------------------
Kết hôn là quyền nhân thân của mỗi người mà không ai có thể quyết định thay được, vậy ly hôn thì sao? Cha mẹ có quyền yêu cầu ly hôn thay con không?
Khoản 2 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: “Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ”
Như vậy, chỉ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau thì cha, mẹ mới có thể yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn cho con:
+ Một bên vợ/chồng mắc bệnh mà tình trạng đến mức không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình. Để chứng minh cần có các tài liệu, giấy tờ do cơ sở y tế cấp trong đó có kết luận, chẩn đoán cụ thể về tình trạng bệnh lý. Nếu người đó đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì chỉ cần cung cấp Quyết định cho Tòa án khi làm thủ tục ly hôn.
+ Người bị bệnh phải là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ, phải căn cứ chứng minh việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Quy định này nhằm đảm bảo vừa không xâm phạm quyền nhân thân trong quan hệ hôn nhân gia đình vừa không xâm phạm quyền con người khi một trong hai bên vợ chồng bị bệnh không làm chủ được hành vi, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Vì họ là những người bị mất năng lực hành vi dân sự, do vậy không có khả năng tự mình thực hiện quyền yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn. Trong trường hợp này, cha mẹ, người thân thích của vợ, chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
------------------
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, nếu còn bất kì thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

Hướng dẫn thủ tục ly hôn vắng mặt.----------------------------Hiện nay, trong điều kiện dịch bẹnh cũng như có nhiều yếu ...
20/09/2021

Hướng dẫn thủ tục ly hôn vắng mặt.
----------------------------
Hiện nay, trong điều kiện dịch bẹnh cũng như có nhiều yếu tố khách quan khác làm cho một trong hai bên không thể đến tòa án để thực hiện việc ly hôn. Pháp luật Việt Nam hiện hành cũng đã có những quy định cụ thể về ly hôn vắng mặt.
Ly hôn vắng mặt ở đây được hiểu là một trong hai bên đương sự không có mặt tại phiên tòa. Đối với ly hôn thuận tình thì bắt buộc phải có sự có mặt của cả hai người. Đối với ly hôn đơn phương:
Nếu đương sự vắng mặt, Tòa vẫn tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương khi:
- Người yêu cầu ly hôn, vợ/chồng của người đó có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
- Vợ, chồng vắng mặt nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;
- Nếu vợ, chồng vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Đồng thời, nếu sau hai lần triệu tập mà nguyên đơn vẫn không có mặt tại Tòa thì sẽ bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án với yêu cầu xin ly hôn đơn phương.
Nếu bị đơn vắng mặt khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 1 thì phiên tòa sẽ bị hoãn nhưng nếu đến lần thứ 2 mà vẫn không có mặt thì Tòa sẽ xét xử vắng mặt.
Về trình tự , thủ tục ly hôn vắng mặt:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc .Do đó, người yêu cầu có thể nộp đơn ly hôn qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú.
Bước 3: Tòa án xem xét và giải quyết
Sau khi nhận được yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ xem xét đơn và thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ. Ngược lại, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do vì sao từ chối.
Sau khi ra quyết định thụ lý thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải. Nếu bị đơn cố tình vắng mặt khi Tòa án triệu tập hợp lệ thì sẽ bị coi là không hòa giải thành theo quy định tại Điều 207 Bộ luật TTDS.
Khi đó, Tòa án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Bước 4: Ra bản án ly hôn
Nếu xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.

SAU LY HÔN, CÓ THỂ HẠN CHẾ QUYỀN THĂM CON CỦA ĐỐI PHƯƠNG KHÔNG?-------------------Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm ...
19/09/2021

SAU LY HÔN, CÓ THỂ HẠN CHẾ QUYỀN THĂM CON CỦA ĐỐI PHƯƠNG KHÔNG?
-------------------
Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:
“1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”
Như vậy, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và không hạn chế số lần thăm nom.
Tuy nhiên, trong trường hợp có căn cứ cho rằng lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
---------------
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, nếu còn bất cứ thắc mắc gì, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng

Address

Ho Chi Minh City
700000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn pháp luật miễn phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category