Luật Huy Thành Tư Vấn

Luật Huy Thành Tư Vấn Hội Tư vấn pháp luật miễn phí, nơi chia sẻ, hỗ trợ giải đáp các vướng mắc pháp lý cho người dân và hoàn toàn miễn phí. Trân trọng./.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 1900 6179. Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí hay tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại là một trong những dịch vụ pháp lý nổi bất của Luật Huy Thành. Chúng tôi xây dựng Tổng đài tư vấn 24/7 nhằm giới thiệu tới khách hàng một kênh tư vấn tiện lợi và chất lượng nhất, hoàn toàn miễn phí Luật sư. Một số người thắc mắc với chúng tôi rằng nói miễn phí nhưng khách

hàng phải trả phí gọi cho đơn vị truyền thông; vậy thì có gọi là miễn phí?. Thưa Quý Khách hàng, dịch vụ tư vấn pháp lý không phải ai cũng có thể cung cấp, nó rất khó và đòi hỏi người cung cấp, tư vấn phải có nhiều kinh nghiệm, hiểu biết sâu rộng nhiều lĩnh vực pháp luật. Bởi vậy, nếu tư vấn trực tiếp, mức phí mà khách hàng phải trả cho Luật sư luôn rất cao; có thể lên đến con số hàng triệu/ giờ tư vấn. Trong khi đó, bình thường khách hàng gọi điện cũng đã hết vài nghìn đồng/ phút. Gọi điện tư vấn qua Tổng đài tốn hơn một chút nhưng bù lại, khách hàng không phải chuẩn bị hồ sơ, mất thời gian di chuyển, và đặc biệt không mất phí tư vấn trực tiếp mà vẫn được Luật sư tư vấn tận tình, mọi lúc mọi nơi. Các bạn hãy đưa ra một sự so sánh để thấy rằng Kênh tư vấn Tổng đài 1900 6179 của chúng tôi tiện lợi và ý nghĩa như thế nào. Rủi ro pháp lý luôn là một trong những rủi ro để lại hậu quả rất nghiêm. Rất nhiều khách hàng cá nhân, doanh nghiệp đến với chúng tôi khi các rủi ro đã xảy ra mà không thể khắc phục. Họ hối tiếc bởi đã không có thời gian gặp trực tiếp Luật sư, hoặc thông biết đến kênh tư vấn này trước khi thực hiện các công việc liên quan. Bởi vậy, Quý Khách hàng hãy lưu nhớ kênh Tổng đài tư vấn của chúng tôi như một cẩm nang trong cuộc sống. Nó sẽ rất hữu ích và giải quyết rất nhiều vấn đề khi cần.
Để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, đảm bảo chất lượng tư vấn, chúng tôi với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm sẽ trực tiếp tư vấn qua tổng đài như sau:
Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi 1900 6179 nhấn phím 1;
- Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế, Hôn nhân và Gia đình gọi 1900 6179 nhấn phím 2;
- Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, bảo hiểm gọi 1900 6179 nhấn phím 3;
- Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, đất đai gọi 1900 6179 nhấn phím 4
- Luật sư tư vấn các lĩnh vực pháp luật khác gọi 1900 6179 nhấn phím 5;
- Khách hàng cần yêu cầu dịch vụ, đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng gọi 1900 6179 nhấn phím 0
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT TNHH HUY THÀNH.
Điện thoại yêu cầu dịch vụ hoặc tư vấn luật trực tuyến: 1900 6179
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]
Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến

20/05/2026

Vợ hoặc Chồng tự ý vay tiền của người khác, người kia có phải trả không?

19/05/2026

Con từ đủ 7 tuổi có quyền quyết định được sống với bố hoặc mẹ hay không?

18/05/2026

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được quy định như thế nào ?

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân là gì?Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của v...
15/05/2026

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân là gì?
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:
- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Thời hiệu khiếu nại quyết định thu hồi đất.Điều 237 Luật Đất đai năm 2024 quy định về giải quyết khiếu nại, khởi kiện về...
14/05/2026

Thời hiệu khiếu nại quyết định thu hồi đất.
Điều 237 Luật Đất đai năm 2024 quy định về giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai như sau:
“1. Người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
3. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.…”
Bên cạnh đó, tại Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 có quy định về thời hiệu khiếu nại như sau:
“Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.”
Như vậy, theo các quy định trên, thời hiệu khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất là 90 ngày kể từ ngày gia đình bạn nhận được quyết định thu hồi đất. Trường hợp không thể thực hiện việc khiếu nại do ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì lý do trở ngại khách quan khác thì sẽ không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có được rút bảo hiểm xã hội một lần đối với BHXH bắt buộc không?Cụ thể quy ...
13/05/2026

Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có được rút bảo hiểm xã hội một lần đối với BHXH bắt buộc không?
Cụ thể quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi tham gia BHXH bắt buộc như sau:
"Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:..
d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;..
2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:..
c) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;.."
Như vậy, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có thể rút bảo hiểm xã hội một lần nếu có đề nghị theo quy định.

Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào?Căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì vợ chồ...
11/05/2026

Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có các nghĩa vụ chung về tài sản như sau:
"Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."
Đồng thời tại khoản 20 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.
Do đó, nợ chung của vợ chồng phát sinh không nhất thiết phải cần hai bên cùng thỏa thuận xác lập mà có thể do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; từ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì cha mẹ phải bồi thường.

Trường hợp nào nguyên đơn đã rút đơn khởi kiện nhưng tòa án vẫn không đình chỉ vụ án?Khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dâ...
09/05/2026

Trường hợp nào nguyên đơn đã rút đơn khởi kiện nhưng tòa án vẫn không đình chỉ vụ án?
Khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự quy định về Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự như sau:
“2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt và trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:
a) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;
b) Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn trở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;
c) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cần độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.”
Như vậy, việc tòa án vẫn tiếp tục giải quyết mà không đình chỉ hoàn toàn vụ án khi nguyên đơn đã rút toàn bộ yêu cầu có thể thuộc các trường hợp như bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố hay người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cần độc lập.

Yêu cầu xác minh điều kiện thi hành án có mất chi phí không?Căn cứ theo Khoản 1 Điều 7 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 ...
07/05/2026

Yêu cầu xác minh điều kiện thi hành án có mất chi phí không?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 7 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định về Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án như sau:
“1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;
b) Được thông báo về thi hành án;
c) Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;
d) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
đ) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
e) Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;
g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
h) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
i) Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
k) Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
l) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.”
Theo Khoản 3 Điều 73 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 về Chi phí cưỡng chế thi hành án như sau:
“3. Ngân sách nhà nước trả chi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Định giá lại tài sản khi có vi phạm quy định về định giá;
b) Chi phí xác minh điều kiện thi hành án;
c) Chi phí cần thiết khác theo quy định của Chính phủ;
d) Trường hợp đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, theo quy định hiện hành, đối với yêu cầu xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì người được thi hành án không phải chịu chi phí mà sẽ do ngân sách nhà nước chi trả.

Tự ý lắp đặt sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên bị xử lý như thế nào?Điểm e khoản 5 Điều 6 Nghị đị...
06/05/2026

Tự ý lắp đặt sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên bị xử lý như thế nào?
Điểm e khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
“5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;…”
Và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
“2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
….
đ) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;…”
Như vậy, theo quy định trên, hành vi tự ý lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên trên xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Hành vi tự ý lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. Ngoài bị phạt hành chính với số tiền nêu trên, người vi phạm còn bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt trái quy định.

Address

Số 1 Trần Thủ Độ, P Hoàng Liệt, Hoàng Mai
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Huy Thành Tư Vấn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Huy Thành Tư Vấn:

Share