Luật sư tư vấn, hỗ trợ pháp lý

Luật sư tư vấn, hỗ trợ pháp lý Tư vấn pháp lý Doanh nghiệp; Đầu tư trong nước; Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; Lao động; Bảo hiểm xã hội; Dân sự; Hình sự; Giấy phép các loại...

19/04/2023
06/11/2022

❓CÓ THỂ GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG?
☘Theo khoản 10, Điều 3, Luật đất đai 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ và góp vốn bằng QSDĐ. Như vậy, hoàn toàn có thể góp vốn bằng QSDĐ.
☘️Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT) quy định về hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK
- Hợp đồng, văn bản về việc góp vốn bắng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Bản gốc GCN đã cấp
- Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.
- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý về việc góp vốn trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
--------------------------------————————-
📣📣📣 Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể:
HÃNG LUẬT VIỆT THÔNG
☎ 0966 978 328
☎0968830399

☎️☎️☎️ Hotline tư vấn: 0968830399
30/10/2022

☎️☎️☎️ Hotline tư vấn: 0968830399

❇️❇️❇️ TƯ VẤN, HỖ TRỢ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ.

☎️☎️☎️: 0968830399
Email: [email protected]



12/10/2022
‼️❌‼️❌ Có được ký kết nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn liên tục không? Mức xử phạt khi ký kết hợp đồng lao động...
16/08/2022

‼️❌‼️❌ Có được ký kết nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn liên tục không? Mức xử phạt khi ký kết hợp đồng lao động không đúng loại hợp đồng lao động?

✔️ Có được ký kết nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn liên tục không?

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động và người sử dụng lao động chỉ được ký tối đa 02 lần hợp đồng xác định thời hạn.

Sau đó phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn trừ trường hợp hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

"Điều 20. Loại hợp đồng lao động..
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:..
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này."

✔️ Mức xử phạt khi ký kết hợp đồng lao động không đúng loại hợp đồng lao động ra sao?

Mức xử phạt khi người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động không đúng loại hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

"Điều 9. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên...
3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động khi có hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng khi có hành vi không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động được quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này;

d) Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

đ) Buộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này."

👉👉 Từ quy định trên, khi người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động không đúng loại hợp đồng lao động thì tùy vào tính chất và mức độ của hành vi mà người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt như trên.

🆘❌🆘 Lưu ý đây là mức phạt đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này, đối với tổ chức thì mức phạt gấp đôi mức phạt trên.

🔰❇️🔰❇️  Hợp đồng lao động có thời hạn 1 tháng có cần phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?Căn cứ theo quy định t...
16/08/2022

🔰❇️🔰❇️ Hợp đồng lao động có thời hạn 1 tháng có cần phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng...".

👉👉👉 Như vậy, đối chiếu theo quy định trên, trường hợp người lao động và người sử dụng lao động ký hợp đồng lao động thời hạn 1 tháng thuộc đối tượng phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.

❌‼️❌ Nếu sau 30 ngày hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động không được ký hợp đồng mới thì giải quyết như thế nào?N...
16/08/2022

❌‼️❌ Nếu sau 30 ngày hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động không được ký hợp đồng mới thì giải quyết như thế nào?

Nếu sau 30 ngày mà người lao động không được ký hợp đồng lao động mới thì căn cứ điểm b khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

- Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Theo đó, nếu để người lao động tiếp tục làm mà không ký hợp đồng mới thì sau 30 ngày kể từ ngày hợp đồng mà các bên đã giao kết hết hạn, hợp đồng này sẽ tự động trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.

Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Nếu sau 30 ngày mà người sử dụng lao động vẫn cố tình không ký hợp đồng lao động mới thì người lao động sẽ đương nhiên hưởng các quyền lợi của hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

☎️☎️ Hotline: 0968830399

✅✅✅ Thai nhi còn trong bụng mẹ có được hưởng thừa kế thay cha/bố với phần di sản thừa kế của ông nội không?Trong trường ...
16/08/2022

✅✅✅ Thai nhi còn trong bụng mẹ có được hưởng thừa kế thay cha/bố với phần di sản thừa kế của ông nội không?

Trong trường hợp cha/bố đã chết, Con là thai nhi đã thành thai sẽ được hưởng thừa kế thế vị theo như quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 về thừa kế thế vị như sau:

Thừa kế thế vị:

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

👉👉 Như vậy, nếu như thai nhi đã thành thai còn sống sau khi sinh thì sẽ được hưởng phần di sản mà cha/bố được hưởng nếu còn sống theo trường hợp thừa kế thế vị.

👉👉Còn nếu thai nhi đã thành thai nhưng chết trước khi sinh ra thì phần di sản thừa kế của cha/bố sẽ được chia cho những người được hưởng thừa kế khác theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

☎️☎️☎️ Hotline tư vấn, hỗ trợ pháp lý: 0978830399

🟢🟢🟢 THAI NHI TRONG BỤNG MẸ CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ KHÔNG? Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 thì người thừa kế...
16/08/2022

🟢🟢🟢 THAI NHI TRONG BỤNG MẸ CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ KHÔNG?

Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 thì người thừa kế là những người tại thời điểm mở thừa kế phải thỏa mãn các điều kiện sau đây thì mới được quyền hưởng thừa kế.

✔ Người thừa kế:

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Theo như quy định trên, thì thai nhi đã thành thai trước khi người để lại di sản thừa kế chết thì vẫn được hưởng di sản thừa kế như những người thừa kế cùng hàng thừa kế khác.

Theo đó, khi phân chia di sản thừa kế thì thai nhi đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì sẽ được để lại một phần di sản bằng với phần di sản mà những người thừa kế khác được nhận.

Nếu thai nhi đã thành thai đó còn sống sau khi được sinh ra thì sẽ có quyền được hưởng phần di sản thừa kế đó. Còn nếu như thai nhi đã thành thai đó chết trước khi được sinh ra thì phần di sản đó sẽ được chia cho những người thừa kế khác.

🟢🟢🟢 THAI NHI ĐÃ THÀNH THAI ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?

Thai nhi đã thành thai được hưởng di sản thừa kế trong những trường hợp sau đây:

+ Trường hợp người chết có di chúc và di chúc đó hợp pháp: Trong trường hợp di chúc có đề cập về việc hưởng thừa kế của thai nhi thì phải thực hiện theo ý chí của người chết để lại.

+ Trường hợp người chết không để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật: Thai nhi đã thành thai trước khi người để lại di sản mất thì sẽ được hưởng di sản thừa kế giống với những người thừa kế khác theo quy định tại Điều 163 Bộ luật Dân sự 2015, như đã phân tích ở trên.

☎️☎️☎️ Hotline: 0968830399


Address

Hanoi

Opening Hours

Monday 07:00 - 19:00
Tuesday 07:00 - 19:00
Wednesday 07:00 - 19:00
Thursday 07:00 - 19:00
Friday 07:00 - 19:00
Saturday 07:00 - 19:00
Sunday 08:00 - 19:00

Telephone

+84968830399

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn, hỗ trợ pháp lý posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật sư tư vấn, hỗ trợ pháp lý:

Share

Category