Luật Kinh Doanh Mới - Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh, Thay Đổi Giấy Phép

  • Home
  • Vietnam
  • Hóc Môn
  • Luật Kinh Doanh Mới - Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh, Thay Đổi Giấy Phép

Luật Kinh Doanh Mới - Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh, Thay Đổi Giấy Phép Chuyên cung cấp Dịch vụ Thành Lập Công Ty - Thay Đổi Giấy Phép
Công Ty TNHH TM - D

Tư vấn Luật doanh nghiệp - BHXH - Thuế miễn phí
Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty, thay đổi giấy phép
Dịch vụ kế toán thuế hàng tháng - quyết toán năm
Dịch vụ BHXH công ty

24/07/2014

Joomla! - the dynamic portal engine and content management system

21/07/2014

Dịch vụ kế toán tại Biên Hòa với chất lượng dịch vụ tốt nhất. Hãy liên hệ Công ty TNHH TM DV TV Hương Lan. ĐT: 0915 47 27 68

27/06/2014

NGHỊ ĐỊNH MỚI VỀ XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC HÓA ĐƠN

Ngày 24/09/2013, Chính Phủ ban hành Nghị định số 109/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn được quy định tại Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó để xử phạt.
Nghị định quy định hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng. Theo đó, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá là 150 triệu đồng, trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí, hóa đơn là 50 triệu đồng.

Đặc biệt, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Theo Nghị định, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là một năm, trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là hai năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.

Cũng theo Nghị Định này, phần lớn các mức phạt tiền trong lĩnh vực hóa đơn đều tăng mức phạt tối thiểu nhưng giảm mức phạt tối đa, tiêu biểu:
+ Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 4.000.000đ đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ nội dung quy định.
+ Phạt tiền từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ đối với các hành vi:
– Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định.
– Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đủ nguyên tắc theo quy định hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định.
+ Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 50.000.000đ đối với hành vi tự in hóa đơn giả và hành vi khởi tạo hóa đơn điện tử giả.
+ Phạt tiền từ 2.000.000đ đến với 4.000.000đ đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
+ Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 18.000.000đ đối với hành vi không khai báo đúng quy định về mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành.
+ Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 50.000.000đ đối với hành vi đặt in hóa đơn giả.
+ Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 18.000.000đ đối với hành vi không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
+ Phạt tiền từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ đối với hành vi không nộp thông báo, báo cáo hóa đơn gửi cơ quan thuế .
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 09/11/2013, thay thế Nghị định số 106/2003/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Nghị định số 84/2011/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và Chương V Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn không nêu tại Nghị định được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính./.
Nguồn: http://thanhlapcongtytrongoi.com.vn/tin-tuc/nghi-dinh-moi-ve-xu-phat-vphc-trong-linh-vuc-hoa-don/13.html #.U60mYIF_vHQ

22/04/2014

CÁCH VIẾT HÓA ĐƠN

CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH THÔNG BÁO

V/v viết tắt một số chỉ tiêu và gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn



Trong thời gian vừa qua, Cục Thuế Thành phố nhận được rất nhiều phản ánh của các tổ chức, cá nhân Người nộp thuế trên địa bàn về vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực từ ngày 01/07/2013) Nay Cục Thuế TP Hồ Chí Minh thông báo đến người nộp thuế nội dung như sau :

1. Về việc gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn :

Căn cứ Khoản 1b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực từ ngày 01/07/2013):

“ Nguyên tắc lập hóa đơn



Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.”

Từ ngày 01/07/2013 khi lập hóa đơn phần còn trống trên hóa đơn phải được gạch chéo ( gạch chéo từ trái qua phải; gạch ngang từ tiêu thức “ số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ” tiếp nối gạch chéo các tiêu thức “ đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”; gạch ngang từ tiêu thức “ số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ” đến tiêu thức “ thành tiền ” tiếp nối gạch thẳng xuống đến dòng cuối của tiêu thức ), trường hợp phần mềm lập hóa đơn của các Công ty không thực hiện được thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.

2. Về việc viết tắt một số chỉ tiêu trên hóa đơn :

Căn cứ Khoản 2b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“ Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

…”

Về nguyên tắc khi lập (nhận) hoá đơn tiêu thức tên, địa chỉ của người bán và người mua phải được ghi đầy đủ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

Trên thực tế có rất nhiều Công ty có tên và địa chỉ nếu ghi đầy đủ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì không thể ghi hết một dòng trên tờ hóa đơn, hơn nữa việc viết tắt hoặc rút gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”, “Quận” thành “Q”, “Thành phố Hồ Chí Minh” thành “TP.HCM”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách Nhiệm Hữu Hạn” là “TNHH”, “Một thành viên” là “MTV” hoặc “1TV”, “khu công nghiệp” là “KCN”, “sản xuất” là “SX”, …. vẫn xác định được tên, địa chỉ Công ty và để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi lập hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ, thì hóa đơn có viết tắt hoặc rút gọn tên, địa chỉ như trên vẫn được xem là hợp pháp, được sử dụng để kê khai thuế.

Cục Thuế TP.HCM trân trọng thông báo

NGUỒN:http://thanhlapcongtytrongoi.com.vn/tin-tuc/vv-viet-tat-mot-so-chi-tieu-gach-cheo-phan-con-trong-tren-hoa-don/12.html

16/04/2014

HƯỚNG DẪN ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP

(Quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 Luật Doanh nghiệp; Điều 13,14,15,16

Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)

TÊN DOANH NGHIỆP là hình ảnh, đồng thời là tài sản tạo nên thương hiệu công ty, giúp đối tác có thể tìm kiếm dễ dàng và chính xác, thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển, do đó, bạn cần chú ý khi đặt tên tránh sai phạm, nhầm lẫn, và tranh chấp phát sinh về sau.

Trước khi quyết định đặt tên nào đó cho doanh nghiệp, cần kiểm tra tên doanh nghiệp dự kiến có trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký bằng cách truy cập vào website: www.dangkykinhdoanh.gov.vn, mục Dịch vụ công/Tra cứu tên doanh nghiệp.

Quy tắc đặt tên:

Tên doanh nghiệp bằng tiếng việt:

+ TÊN DOANH NGHIỆP phải viết được bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

TÊN DOANH NGHIỆP = “Loại hình doanh nghiệp” + “Tên riêng của doanh nghiệp”

Ví dụ: Có thể đặt tên doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp tư nhân Thương mại Hoàng Anh”; “Công ty TNHH New Life 123”

+ Chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó.

Ví dụ: Có thể đặt tên doanh nghiệp như sau: “Công ty cổ phần Du lịch lữ hành Quốc Thái” nếu doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh “Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh lữ hành du lịch”.

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt:

+ Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng. Tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Ví dụ: “Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Hy Vọng” có thể sử dụng tên tiếng Anh là: “Hope Investment Consulting and Construction Designing Company Limited” hoặc “Hy Vong Investment Consulting and Construction Designing Company Limited”

+ Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Ví dụ: “Hope Investment Consulting and Construction Designing Company Limited” có thể viết tắt là “Hope Co.,Ltd ”.

Hoặc “Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Hy Vọng”có thể viết tắt là “Công ty TNHH Hy Vọng”.

Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:

a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Linh và Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Lynh

b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu "&"; ký hiệu "-" ; chữ "và";
NGUỒN: http://thanhlapcongtytrongoi.com.vn/tin-tuc/dat-ten-doanh-nghiep/18.html

07/04/2014

CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI CÓ HIỆU LỤC TỪ 01/2014

Áp dụng mức thuế suất phổ thông 22%

Luật sửa đổi, bổ sung bổ sung một số điều Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung quy định miễn thuế đối với: Thu nhập từ hoạt động sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản của doanh nghiệp ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Để thực hiện chiến lược cải cách thuế, đồng thời phù hợp với xu thế cải cách thuế của các nước, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã sửa đổi quy định về thuế suất , theo đó, giảm mức thuế suất phổ thông từ 25% xuống còn 22%; riêng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20% ngay từ 1/7/2013. Từ ngày 01/01/2016 mức thuế suất phổ thông là 20% và mức thuế suất ưu đãi 20% được điều chỉnh giảm xuống còn 17%.

Quy định mới về ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực từ 1/1/2014, trong đó có quy định mới về ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT

Cụ thể, về ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Luật quy định rõ: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ).

Như vậy, từ ngày 1/1/2014, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ, kể cả trường hợp có doanh thu hằng năm trên 1 tỷ đồng.
NGUỒN: http://thanhlapcongtytrongoi.com.vn/tin-tuc/chinh-sach-thue-moi-co-hieu-luc-tu-thang-012014/23.html

07/04/2014

PHẠT NẶNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH THỬ VIỆC, TRỐN ĐÓNG BHXH, TRẢ LƯƠNG KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH

Ngày 22 tháng 08 năm 2013, Chính Phủ ban hành Nghị Định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định quy định rõ các hình thức xử phạt cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về thử việc:

+ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ.

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

♣ Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần;

♣ Thử việc quá thời gian quy định;

♣ Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

Vi phạm quy định về tiền lương

Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn, trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm cho người lao động thấp hơn mức quy định ; khấu trừ tiền lương của người lao động trái quy định tại Điều 101 của Bộ luật lao động; trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

♦ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

♦ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

♦ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

♦ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

♦ Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

♦ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

♦ Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

♦ Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Ngoài ra, nghị định còn quy định rõ các hình thức xử phạt, mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đưa người Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng.
Nguồn: http://thanhlapcongtytrongoi.com.vn/tin-tuc/phat-nang-cac-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-thu-viectron-dong-bhxhtra-luong-khong-dung-quy-dinh/11.html

Phạt nặng các hành vi vi phạm quy định về thử việc, trốn đóng BHXH, trả lương không đúng quy định

07/04/2014

KÊ KHAI PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế GTGT

- Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thhuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 20/12/2013

Tại Khoản 4 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế GTGT

Quy định:

2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Tại Khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế GTGT

Quy định: Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định thì kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Tỷ lệ % áp dụng để tính thuế GTGT trên doanh thu theo từng ngành nghề được quy định tại điểm 2.b Điều 11 Luật thuế GTGT được sửa đổi bổ sung như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

Tại Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT; hoặc người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ chuyển sang phương pháp trực tiếp thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp người nộp thuế từ 01/01/2014 thuộc đối tượng được tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

Người nộp thuế phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới hoặc năm người nộp thuế tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ.

Trường hợp người nộp thuế không tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải ngưng sử dụng hóa đơn GTGT đến ngày 31/12/2013 và hủy theo điều 27 thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013, cơ quan thuế sẽ tổ chức bán hóa đơn cho người nộp thuế sử dụng từ ngày 01/01/2014.

Tại Điều 9 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

Người nộp thuế chưa thông báo về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế thì phải thông báo bổ sung tại theo mẫu số 08-MST(Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013. Người nộp thuế , khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai theo mẫu số 08-MST.
Nguồn: http://thanhlapcongtytrongoi.com.vn/index.php?com=tin-tuc&id=21

07/04/2014

NGHỊ ĐỊNH MỚI VỀ XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC HÓA ĐƠN

Ngày 24/09/2013, Chính Phủ ban hành Nghị định số 109/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn được quy định tại Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó để xử phạt.

Nghị định quy định hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng. Theo đó, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá là 150 triệu đồng, trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí, hóa đơn là 50 triệu đồng.

Đặc biệt, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo Nghị định, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là một năm, trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí là hai năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.

Cũng theo Nghị Định này, phần lớn các mức phạt tiền trong lĩnh vực hóa đơn đều tăng mức phạt tối thiểu nhưng giảm mức phạt tối đa, tiêu biểu:

+ Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 4.000.000đ đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ nội dung quy định.

+ Phạt tiền từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ đối với các hành vi:

– Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định.

– Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đủ nguyên tắc theo quy định hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định.

+ Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 50.000.000đ đối với hành vi tự in hóa đơn giả và hành vi khởi tạo hóa đơn điện tử giả.

+ Phạt tiền từ 2.000.000đ đến với 4.000.000đ đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.

+ Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 18.000.000đ đối với hành vi không khai báo đúng quy định về mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành.

+ Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 50.000.000đ đối với hành vi đặt in hóa đơn giả.

+ Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 18.000.000đ đối với hành vi không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.

+ Phạt tiền từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ đối với hành vi không nộp thông báo, báo cáo hóa đơn gửi cơ quan thuế .

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 09/11/2013, thay thế Nghị định số 106/2003/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Nghị định số 84/2011/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và Chương V Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn không nêu tại Nghị định được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính./.
Nguồn: http://thanhlapcongtytrongoi.com.vn/tin-tuc/nghi-dinh-moi-ve-xu-phat-vphc-trong-linh-vuc-hoa-don/13.html

Nghị định mới về xử phạt VPHC trong lĩnh vực hóa đơn

04/04/2014

NHỮNG ĐIỂM SỬA ĐỔI VỀ LUẬT THUẾ GTGT CÓ HIỆU LỰC VÀO NGÀY 1/1/2014

Ngày 19/6, Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa 13 đã thông qua Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi gồm 7 nhóm vấn đề cơ bản:

1. Về đối tượng không chịu thuế

- Bổ sung làm rõ: các sản phẩm từ muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính có công thức hoá học là NaCl.

- Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế:

+ Bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; bảo hiểm cho ngư dân, để phù hợp với Luật kinh doanh bảo hiểm và khuyến khích ngư dân bám biển.

+ Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam, để góp phần thực hiện đề án thành lập Công ty quản lý tài sản Việt Nam - VAMC (Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ) nhằm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Các khoản nợ xấu được VAMC tập trung xử lý là nợ xấu có tài sản đảm bảo bằng bất động sản và bất động sản hình thành trong tương lai dưới các hình thức như cấp tín dụng, mua bán trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ.

+ Phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học (Luật hiện hành đã quy định máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế).

- Bỏ dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư ở quy định về đối tượng không chịu thuế mà chuyển sang đối tượng chịu thuế suất 10%, để xử lý vướng mắc trong thực tiễn thực hiện thời gian qua (trong việc phân biệt giữa dịch vụ công cộng về vệ sinh thoát nước đường phố thuộc loại dịch vụ công ích theo đơn đặt hàng của Nhà nước với dịch vụ vệ sinh thoát nước, xử lý chất thải cho tổ chức, cá nhân khác; Có DN đã đầu tư lớn cho việc xử lý chất thải, tái chế phế liệu mà sản phẩm đầu ra (phân vi sinh, sản phẩm tái chế từ nhựa, thuỷ tinh,...) chịu thuế GTGT nhưng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Do đó cần thiết chuyển dịch vụ này vào diện chịu thuế để bảo đảm tính liên hoàn của thuế GTGT. Trường hợp cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo phương thức Nhà nước đặt hàng thì Nhà nước bố trí đủ kinh phí để DN nộp thuế.

- Chuyển đổi căn cứ để xác định hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp từ tiêu thức thu nhập so với mức tiền lương tối thiểu sang tiêu thức doanh thu. Cụ thể: quy định hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, để đảm bảo phù hợp bản chất của thuế GTGT là thu theo hàng hóa và dịch vụ, đồng thời đảm bảo sự ổn định hơn của chính sách so với quy định theo mức lương tối thiểu chung như hiện hành (mức lương tối thiếu thường được Nhà nước điều chỉnh hàng năm), và khắc phục sự phức tạp trong quá trình thực hiện do phải xác định thu nhập của các đối tượng này, tạo thuận lợi hơn cho cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc thực thi pháp luật thuế GTGT.

2. Về giá tính thuế GTGT

- Bổ sung quy định giá tính thuế đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường là là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT (Luật hóa quy định đã được hướng dẫn tại NĐ 121/2011/NĐ-CP).

- Bỏ nội dung: “Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;” vì quy định loại trừ này không còn phù hợp.

3. Về thuế suất thuế GTGT

- Bổ sung quy định nguyên tắc xác định hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ, để đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế thì việc xác định hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được căn cứ vào nơi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, khắc phục các vướng mắc trong thực tiễn thực hiện vừa qua (căn cứ theo tiêu chí bên nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại VN), tránh các trường hợp lách luật (cung cấp dịch vụ cho nước ngoài nhưng thực tế dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam) cũng như giải quyết được vướng mắc cho NNT (trong trường hợp dịch vụ được xuất khẩu và được tiêu dùng ngoài Việt Nam nhưng không được xem là xuất khẩu theo quy định hiện hành vì phía nước ngoài này có cơ sở thường trú tại Việt Nam).

- Bổ sung mức thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

4. Về ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT và phương pháp tính thuế

a) Ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Bổ sung quy định về ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.

Như vậy, từ ngày 01/01/2014 hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ, kể cả trường hợp có doanh thu hàng năm trên 1 tỷ.

Đây là nội dung sửa đổi có tính chất căn bản của Luật thuế GTGT lần này làm cho Luật thuế GTGT của Việt Nam theo đúng chuẩn mực của thông lệ quốc tế.

b) Về phương pháp tính trực tiếp:

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: áp dụng duy nhất đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

- Cách xác định: Số thuế phải nộp bằng (=) Giá trị gia tăng nhân (x) Thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Phương pháp tính theo tỷ lệ % nhân với doanh thu

- Đối tượng áp dụng:

+ DN, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

+ Hộ, cá nhân kinh doanh;

+ Nhà thầu nước ngoài chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ nhà thầu dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

+ Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

- Cách xác định: Số thuế phải nộp bằng (=) Tỷ lệ % nhân (x) Doanh thu.

Tỷ lệ thu được phân biệt theo 4 loại ngành nghề:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

Với việc áp dụng quy định về ngưỡng, đối với người nộp thuế có doanh thu hàng năm hoặc trong 12 tháng liên tục trên ngưỡng doanh thu tính thuế sẽ khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, người nộp thuế có doanh thu dưới ngưỡng nộp thuế GTGT theo mức tỷ lệ trên doanh số. Thực hiện quy định này sẽ giúp phân loại NNT, tạo điều kiện cho NNT nhỏ (bao gồm DN nhỏ, siêu nhỏ, đơn vị sự nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh), đồng thời đảm bảo tính rõ ràng, đơn giản và làm giảm chi phí quản lý của CQT và chi phí tuân thủ của NNT. (Quy định hiện hành áp dụng tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCN, với 6 nhóm ngành tỷ lệ theo 5 khu vực và mỗi tỉnh có biểu tỷ lệ áp dụng riêng, tổng cộng trên cả nước có hơn 600 tỷ lệ thuế khác nhau).

5. Về khấu trừ thuế GTGT

- Bỏ khống chế thời hạn (6 tháng) kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điều chỉnh bổ sung trong trường hợp có sai sót, miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế để phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế. Luật sửa đổi quy định như trên nhằm phù hợp và tương thích với quy định pháp luật về quản lý thuế đồng thời sẽ đảm bảo quyền lợi và tạo thuận lợi cho DN.

- Bỏ quy định thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ để bảo đảm nhất quán với nguyên tắc chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và tránh các trường hợp lợi dụng, góp phần xử lý các vướng mắc trong hoàn thuế GTGT hiện nay.

6. Về hoàn thuế GTGT

- Bổ sung trường hợp hoàn thuế theo quý để phù hợp với sửa đổi về kỳ kê khai thuế theo quý tại Luật quản lý thuế, theo đó trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng khai theo quý nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

- Sửa đổi phương thức từ hoàn thuế trong 03 tháng liên tục có số thuế âm sang khấu trừ vào các kỳ tiếp theo đến sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên nếu còn số thuế âm mới hoàn. Việc sửa đổi quy định này sẽ có tác dụng khắc phục bất cập hiện nay, giảm khó khăn cho quỹ hoàn thuế, góp phần chống lợi dụng, gian lận trong hoàn thuế đồng thời có tác dụng thúc đẩy DN sản xuất trong nước đẩy nhanh việc đưa dự án vào hoạt động và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, trong khi đó các DN xuất khẩu vẫn được hoàn thuế như hiện nay.

- Sửa mức thuế tối thiểu được hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu đang quy định là 200 triệu đồng thành 300 triệu đồng. Việc sửa đổi quy định này sẽ góp phần bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và điều kiện, khả năng quản lý hiện nay, giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan thuế, giảm khối lượng hồ sơ hoàn thuế.

- Bổ sung quy định việc hoàn thuế đối với hàng hoá mang theo khi xuất cảnh của người mang hộ chiếu nước ngoài.

- Luật hoá 2 trường hợp về hoàn thuế GTGT đã được quy định tại Nghị định, cụ thể hoàn thuế GTGT đối với: (i) Các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo: (ii) Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về Ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

7. Về giải pháp giảm thuế GTGT và hiệu lực thi hành

- Thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.

- Luật có hiệu lực thi hành từ 1/1/2014. Quy định về áp dụng thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở thực hiện từ 1/7/2013.

Quy định một số nội dung thực hiện sớm từ ngày 1/7/2013 góp phần hỗ trợ cho DN giảm bớt khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh trong bối cảnh tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế dự báo còn có những biến động khó lường. Đồng thời, quy định này sẽ có tác dụng hỗ trợ thị trường BĐS, từ đó cũng tác động đến nhu cầu tiêu thụ đối với các mặt hàng xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng và nội thất, góp phần giải quyết nợ xấu trong nền kinh tế. Bộ Tài chính đang dự thảo trình Chính phủ ban hành Nghị định và sẽ có Thông tư hướng dẫn cụ thể.
Nguồn: http://thanhlapcongtytrongoi.com.vn/tin-tuc/nhung-diem-sua-doi-ve-luat-thue-gtgt-co-hieu-luc-vao-ngay-112014/20.html

Address

88/1R, Tổ 9, Mỹ Hòa 1, Trung Chánh
Hóc Môn

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Kinh Doanh Mới - Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh, Thay Đổi Giấy Phép posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Kinh Doanh Mới - Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh, Thay Đổi Giấy Phép:

Share